vanban.org

Điều 16. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 42/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/05/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/09/2013 Thay thế: 23/2015/QĐ-UBND · 18/05/2015 Sửa đổi, bổ sung: 38/2013/QĐ-UBND · 13/09/2013
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 23/08/2011 Hiệu lực 02/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và báo cáo việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 08/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính và báo cáo việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 23/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu · 42/2011/QĐ-UBND
23/09/201338/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 02/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Thay cụm từ/đính chính bởi 38/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 23/09/2013

1. Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo Quy chế này.

2. Đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc thống kê các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ.  

3. Kiểm soát việc thực hiện công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại chương III Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

4. Tham gia ý kiến bằng văn bản về việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính (Trong đó có nội dung công bố, công khai thủ tục hành chính) đối với sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, công chức liên quan trong quy trình xét thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các trường hợp đề nghị cấp trên khen thưởng.

5. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính cho các cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Văn phòng Chính phủ).

6. Trong quá trình kiểm tra, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện, nếu phát hiện cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức không thực hiện, thực hiện không đúng yêu cầu hoặc vi phạm quy định về kiểm soát thủ tục hành chính, kịp thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng các hình thức, biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.