vanban.org

Điều 24. Quy định chung — Quyết định 42/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/01/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 29/12/2010 Hiệu lực 08/01/2011 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 42/2010/QĐ-UBND
08/01/2011Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 151/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành bản Quy định về Quy trình xét, đề nghị tặng Danh hiệu thi đua, Danh hiệu vinh dự Nhà nước và Khen thưởng · 151/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 1 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Quy định chung

1. Nguyên tắc bình xét:

a) Việc xét khen thưởng được tiến hành sau khi kết thúc một năm công tác, một cuộc vận động, một đợt thi đua theo chuyên đề; hoặc khi phát hiện gương người tốt việc tốt, điển hình tiên tiến xuất sắc.

b) Tập thể, cá nhân khi được bình chọn khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng phải đạt tỷ lệ phiếu bầu chọn từ 70% trở lên, tính trên tổng số người được quyền biểu quyết (hoặc tổng số thành viên của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp đó). Số người tham gia bình xét ít nhất 80% trên tổng số người thuộc diện được tham gia bình xét;

c) Việc bình xét được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín. Riêng đối với danh hiệu “Chiến sỹ thi đua” các cấp, khi bình xét phải bằng hình thức bỏ phiếu kín.

d) Người thuộc diện được bình xét:

- Người có thời gian làm việc, học tập từ 10 tháng trở lên trong một năm công tác;

- Người nghỉ chế độ thai sản;

- Người thuyên chuyển công tác có thời gian làm việc tại cơ quan, đơn vị nơi chuyển đến chưa đủ 10 tháng nhưng có xác nhận về thời gian làm việc và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị cũ trước khi chuyển đến;

đ) Người được quyền biểu quyết: là người có thời gian làm việc tại đơn vị ít nhất 6 tháng.

2. Về thủ tục trình khen thưởng:

a) Thực hiện theo quy định từ khoản 1 đến khoản 3 từ khoản 7 đến khoản 12 và khoản 16 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và các quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Phần III Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ.

b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Khen thưởng cho các trường hợp cán bộ thuộc diện Tỉnh uỷ quản lý;

- Các hình thức khen thưởng: ''Huân chương Sao vàng'', "Huân chương Hồ Chí Minh", “Huân chương Độc lập” (các hạng), “Huân chương Lao động” (các hạng), danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Nghệ sỹ nhân dân”, “Nghệ nhân nhân dân”, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”.

- Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh: Đơn vị Nhất, Nhì, Ba của cụm, khối thi đua do các cụm, khối thi đua của tỉnh suy tôn.

c) Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét duyệt và ký các văn bản hiệp y hoặc xác nhận thành tích khen thưởng do các cơ quan, đơn vị trình khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương.

3. Về tuyến trình khen thưởng đối với tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và tổ chức Công đoàn:

a) Đối với tập thể, cá nhân thuộc tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, có cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ, ngành Trung ương (hưởng lương theo ngành dọc), đóng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, do Tỉnh đoàn Gia Lai thành lập và chỉ đạo hoạt động, khi đề nghị hình thức khen thưởng cấp nhà nước thực hiện như sau:

- Khen thưởng theo đợt, hoặc chuyên đề do tỉnh đoàn phát động, do tỉnh đoàn xét khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai khen thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưởng.

- Khen thưởng thường xuyên: Thực hiện theo quy định nơi nào quản lý cán bộ và quỹ lương thì nơi đó xét khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng.

b) Đối với tập thể, cán bộ công đoàn (chuyên trách, không chuyên trách) thuộc Công đoàn ngành địa phương, Liên đoàn Lao động cấp huyện, do Giám đốc sở, thủ trưởng các ban, ngành (đối với các đơn vị thuộc công đoàn ngành) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với các đơn vị thuộc Liên đoàn Lao động cấp huyện) đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét khen thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng.

4. Đối với tập thể, cá nhân thuộc ngành giáo dục và đào tạo:

a) Tập thể, cá nhân trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố khen thưởng hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để khen thưởng hoặc xem xét trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưởng.

b) Tập thể, cá nhân trong các trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cao đẳng do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý trực tiếp, do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo khen thưởng hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để khen thưởng hoặc xem xét trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưởng.

5. Các doanh nghiệp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh khen thưởng gồm: Doanh nghiệp có tổ chức Đảng trực thuộc Đảng bộ Khối doanh nghiệp tỉnh; doanh nghiệp do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cổ phần hoá, quyết định thành lập.

Đối với các tổ chức kinh tế khác do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có trụ sở đóng trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào thì huyện, thị xã, thành phố đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên xét khen thưởng.

6. Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế chịu trách nhiệm về thủ tục, nội dung hồ sơ khi trình cấp trên khen thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng.

7. Việc lấy ý kiến hiệp y khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng cấp tỉnh, cấp Nhà nước và lấy ý kiến của các cơ quan chức năng có liên quan do Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thực hiện.

8. Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý (có hệ thống tổ chức ngành dọc ở tỉnh), khi trình các hình thức khen thưởng cấp tỉnh hoặc đề nghị khen thưởng cấp nhà nước phải lấy ý kiến hiệp y của sở, ban, ngành thuộc tỉnh có chức năng quản lý ngành và lĩnh vực đó bao gồm:

a) Đối tượng đề nghị khen thưởng: Về tổ chức là cấp trực thuộc trực tiếp Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và cá nhân là cấp trưởng của đơn vị cùng cấp;

b) Hình thức khen thưởng phải lấy ý kiến hiệp y bao gồm: Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”; các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước.

9. Thực hiện xét thành tích và khen thưởng đối với những người có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, đã giữ các chức vụ lãnh đạo được nhà nước bổ nhiệm hoặc chức vụ bầu cử được quy định trong Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, khi hoàn thành tốt nhiệm vụ, đến tuổi nghỉ hưu hoặc đã nghỉ hưu mà chưa được khen thưởng quá trình cống hiến (kể cả các trường hợp đã hy sinh, từ trần).

Các đối tượng sắp đến tuổi nghỉ hưu nhưng số năm công tác còn lại không đủ để được đề nghị khen thưởng ở mức cao hơn thì đề nghị xét khen thưởng trước thời điểm nghỉ hưu (thời điểm đề nghị khen thưởng không quá 2 năm tính đến thời điểm nghỉ hưu).