vanban.org

Điều 5. Giải thích từ ngữ và xử lí các trường hợp cá biệt — Quyết định 42/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/03/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/03/2011 Thay thế: 08/2011/QĐ-UBND · 21/02/2011
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 22/07/2008 Hiệu lực 01/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 16 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 31/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 14/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 07/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 13/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 53/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 27/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 08/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 42/2008/QĐ-UBND
03/03/201108/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 2518/2006/QĐ-UBND Về việc sửa đổi nội dung khoản 4, Điều 4 và bổ sung khoản 23, Điều 4 trong bảng quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 1409/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 2518/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Giải thích từ ngữ và xử lí các trường hợp cá biệt

1. Về đánh giá cấp, loại nhà: căn cứ kết cấu chính  để đánh giá cấp nhà, các yếu tố hoàn thiện và kết cấu phụ để  phân loại  nhà  cho phù hợp ở mức giá  liền kề cận trên hoặc cận dưới  tùy từng trường hợp cụ thể.

2. Về các cụm từ sử dụng trong qui định:

a) Khi nêu khu vệ sinh chất lượng tốt  hoặc thiết bị vệ sinh chất lượng tốt  được hiểu là khu vệ sinh được trát lát ốp hoàn thiện và sử dụng thiết bị, vật liệu chất lượng tốt.

b) Tường xây gạch được hiểu là có tô trát hoàn thiện, trường hợp không tô trát một hoặc hai mặt sẽ trừ đi chi phí tô trát (18.000 đ/m2).

c) Tường xây quét vôi hoặc sơn nước được hiểu là quét vôi hoặc sơn nước cả trong và ngoài nhà. Trường hợp quét vôi hoặc sơn nước một mặt thì tính toán trừ đi chi phí phần không thực hiện (sơn nước: 35.000 đ/m2; quét vôi: 3.500đ/m2).

d) Khu vệ sinh liền kề nhà: được hiểu như là các trường hợp có nhà vệ sinh trong nhà.

e) Nhà tạm: theo qui định của pháp luật nhà tạm không được công nhận  là nhà ở, cho nên chỉ tính toán tính đủ mức giá theo qui định, không nhân với hệ số 0,9.

f) Đối với các loại nhà cấp 4 có mái lợp ngói không trần thì cấp nhà được xác định tương đương như nhà mái tôn có trần.

g) Đối với trường hợp nhà cấp 4 có gác lửng sử dụng để ở không phân biệt bằng vật liệu gỗ hay bê tông thì việc tính giá cho phần gác lửng được xác định trên cơ sở diện tích xây dựng của gác lửng nhân với đơn giá nhà chính.

h) Đối với nhà cấp 4A5, nhưng vật liệu sử dụng làm nền nhà tốt như: lát gạch ceramic, gạch men, đá cẩm thạch…thì ngoài việc tính giá nhà cấp 4A5 theo qui định này còn được tính bổ sung thêm giá trị chênh lệch tăng giữa giá vật liệu thực tế sử dụng với giá gạch bông trong bảng báo giá hàng tháng của liên Sở Tài chính và Xây dựng tại thời điểm kiểm kê.

i) Nhà cấp 4A6: theo qui định này không có nhà cấp 4A6, do đó các trường hợp đã kiểm kê xác định là nhà cấp 4A6 theo Quyết định số 6866/2003/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2003 nay xác định là nhà cấp 4A5 trong bảng giá qui định tại Điều 2.

j) Mái che, nhà tắm, chuồng heo: xem tại khoản 17, 18, 19, 20, Điều 4 Qui định này. Trường hợp có đầu tư thêm phần không đúng với giá qui định tại các khoản này thì tính toán thêm phần xây dựng đó theo giá tại các khoản khác thuộc qui định này. Ví dụ mái che lá, nền xi măng: tính giá theo điểm 17.4 khoản 17, cộng với nền xi măng theo khoản 9, Điều 4 tại Qui định này.