vanban.org

Điều 3. — Quyết định 42/2007/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2014/TT-BGTVT · 19/08/2014
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 28/08/2007 Hiệu lực 20/09/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 42/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh · 42/2007/QĐ-BGTVT
01/11/201435/2014/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 20/09/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2007/QĐ-BGTVT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3.

Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh được quy định như sau:

1. Vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch:

a) Cảng biển Hòn Gai:

- Cho tàu thuyền khi thời tiết bình thường: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 0,4 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: 20o43'24" N, 107o10'18" E;

- Cho tàu thuyền khi thời tiết xấu: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,25 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: 20o49'00" N, 107o08'06" E;

- Cho tàu thuyền Việt Nam có trọng tải đến 5.000 DWT: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,4 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: 20o52'30" N, 107o04'54" E.

b) Cảng biển Cẩm Phả:

- Cho tàu thuyền khi thời tiết bình thường: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 0,4 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: 20o43'24" N, 107o10'18" E;

- Cho tàu thuyền khi thời tiết xấu: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: 20o49'12" N, 107o17'00"E;

- Cho tàu thuyền Việt Nam có trọng tải đến 5.000 DWT: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,3 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: 20o57'42" N, 107o20'18" E.

c) Cảng biển Mũi Chùa: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,4 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: 21o15'05" N, 107o40'51" E.

d) Khu chuyển tải Vạn Gia: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: 21o22'48" N, 108o00'30" E.

2. Khu neo đậu, khu chuyển tải và khu tránh bão:

a) Cảng biển Hòn Gai:

- Cho tàu chở hàng khô có trọng tải trên 30.000 DWT với mớn nước đến 9,5 mét tại các vị trí có tọa độ:

HL6: 20o56'42" N, 107o03'30" E;

HL7: 20o56'26" N, 107o03'34" E;

HL8: 20o56'12" N, 107o03'42" E.

- Cho tàu chở hàng khô có trọng tải trên 30.000 DWT với mớn nước trên 9,5m tại các vị trí có tọa độ:

HL11: 20o51'36" N, 107o07'06" E;

HL12: 20o51'42" N, 107o06'36" E;

HL15: 20o51'48" N, 107o06'12" E.

- Cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 30.000 DWT tại các vị trí có tọa độ:

HL1: 20o56'09" N, 107o04'00" E;

HL2: 20o56'28" N, 107o03'52" E;

HL3: 20o56'38" N, 107o03'50" E;

HL4: 20o56'48" N, 107o03'45" E;

HL5: 20o57'00" N, 107o03'42" E.

 - Cho tàu chở hàng nguy hiểm tại vị trí HL9 có tọa độ: 20o52'50"N, 107o04'00" E.

- Cho tàu chở dầu có trọng tải đến 3.000 DWT chờ vào cảng Xăng dầu B12 tại vị trí HL10 có tọa độ: 20o58'00" N, 107o03'45" E.

- Cho tàu chở dầu có trọng tải trên 3.000 DWT chờ vào cảng Xăng dầu B12 tại các vị trí có tọa độ sau đây:

HL13: 20o50'46" N, 107o07'32" E;

HL14: 20o50'24" N, 107o07'40" E.

- Đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển Hải Phòng nhưng phải neo đậu, chuyển tải, tránh bão tại cảng biển Hòn Gai thì được thực hiện tại các vị trí HL2, HL3, HL4, HL5, HL11, HL12 và HL15. Việc chuyển tải của tàu thuyền vào cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng tại các vị trí này phải chấm dứt trước ngày 31 tháng 12 năm 2009.

b) Cảng biển Cẩm Phả:

- Cho tàu chở hàng khô có trọng tải từ 20.000 DWT trở lên tại các vị trí có tọa độ sau đây:

HN1: 20o54'07" N, 107o16'18" E;

HN2: 20o54'30" N, 107o16'30" E;

 HN3: 20o54'53" N, 107o16'45" E;

HN4: 20o55'15" N, 107o16'59" E;

HN5: 20o55'39" N, 107o17'18" E;

HN6: 20o55'58" N, 107o17'33" E;

HN7: 20o55'08" N, 107o17'35" E;

HN8: 20o55'25" N, 107o17'47" E;

 HN9: 20o55'43" N, 107o17'58" E.

- Cho tàu chở hàng khô có trọng tải dưới 20.000 DWT tại các vị trí có tọa độ sau đây:

HN10: 20o55'26" N, 107o16'23" E;

HN11: 20o55'09" N, 107o16'12" E;

HN12: 20o54'48" N, 107o16'02" E;

HN13: 20o54'22" N, 107o15'46" E;

HN14: 20o53'36" N, 107o15'46" E;

HN15: 20o53'00" N, 107o16'12" E;

CO1: 20o57'06" N, 107o18'56" E;

CO2: 20o57'19" N, 107o19' 20" E.

- Cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 10.000 DWT tại các vị trí có tọa độ sau đây:

CO4: 20o58'22" N, 107o21'22" E;

CO5: 20o58'45" N, 107o22'00" E;

CO6: 20o58'51" N, 107o22'18" E.

 - Cho tàu chở dầu tại các vị trí có tọa độ sau đây:

HN16: 20o55'56" N, 107o16'30" E;

HN17: 20o57'00" N, 107o17'36" E;

HN18: 20o56'54" N, 107o17'09" E.

- Cho tàu chở hàng nguy hiểm tại vị trí có tọa độ sau đây:

CO3: 20o57'44" N, 107o19'55" E.

c) Cảng biển Mũi Chùa:

 - Cho tàu chở hàng khô tại các vị trí có tọa độ sau đây:

VH1: 21o12'45" N, 107o37'43" E;

VH2: 21o13'00" N, 107o38'26" E;

VH3: 21o13'28" N, 107o38'50" E;

VH4: 21o13'27" N, 107o39'24" E.

- Cho tàu chở dầu và hàng nguy hiểm tại các vị trí có tọa độ sau đây:

VH5: 21o13'12" N, 107o32'43" E;

VH6: 21o12'48" N, 107o32'27" E;

VH7: 21o12'28" N, 107o32'52" E.

d) Khu vực chuyển tải Vạn Gia:

 - Cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 10.000 DWT tại các vị trí có tọa độ sau đây:

VG12: 21o23'57" N, 107o57'09" E;

VG13: 21o23'55" N, 107o56'50" E;

VG14: 21o23'51" N, 107o56'39" E;

VG15: 21o23'45" N, 107o56'29" E;

VG16: 21o23'55" N, 107o56'27" E.

- Cho tàu chở dầu tại các vị trí có tọa độ sau đây:

VG10: 21o24'05" N, 107o57'46" E;

VG11: 21o24'00" N, 107o57'29" E;