Điều 2.
Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tính theo mực nước thuỷ triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
1. Cảng biển Hòn Gai: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm có tọa độ sau đây:
HG1: 20o57'32" N, 107o03'19" E;
HG2: 20o52'40" N, 107o03'18" E;
HG3: 20o52'07" N, 107o04'46" E;
HG4: 20o51'44" N, 107o05'40" E;
HG5: 20o51'25" N, 107o05'54" E;
HG6: 20o49'56" N, 107o06'36" E;
HG7: 20o48'58" N, 107o07'27" E;
HG8: 20o48'17" N, 107o07'54" E;
HG9: 20o47'03" N, 107o08'14" E;
HG10: 20o46'18" N, 107o08'29" E;
HG11: 20o45'24" N, 107o08'52" E;
HG12: 20o44'31" N, 107o09'21" E;
HG13: 20o42'36" N, 107o09'20" E;
HG14: 20o42'36" N, 107o11'20" E;
HG15: 20o44'23" N, 107o11'19" E;
HG16: 20o46'48" N, 107o10'22" E;
HG17: 20o47'39" N, 107o09'59" E;
HG18: 20o50'30" N, 107o08'52" E;
HG19: 20o51'38" N, 107o07'31" E;
HG20: 20o52'22" N, 107o06'19" E;
HG21: 20o56'16" N, 107o04'16" E;
HG22: 20o56'48" N, 107o04'14" E, chạy dọc theo bờ phía Tây Nam Hòn Gai đến chân cầu Bãi Cháy phía Hòn Gai, nối với điểm HG23;
HG23: 20o57'33" N, 107o03'46" E;
HG24: 20o58'24" N, 107o04'06" E;
HG25: 20o58'48" N, 107o04'06" E;
HG26: 20o59'30" N, 107o04'42" E;
HG27: 20o59'30" N, 107o01'46" E;
HG28: 20o58'36" N, 107o01'46" E, chạy dọc bến cảng Nhà máy đóng tàu Hạ Long đến bến cảng tổng hợp Cái Lân, Xăng dầu B12, chân cầu Bãi Cháy phía Bãi Cháy, nối với điểm HG1.
2. Cảng biển Cẩm Phả: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm có tọa độ sau đây:
CP1: 21o01'04" N, 107o21'33" E;
CP2: 20o59'58" N, 107o21'48" E;
CP3: 20o59'24" N, 107o21'25" E;
CP4: 20o59'16" N, 107o21'20" E;
CP5: 20o58'58" N, 107o20'31" E;
CP6: 20˚58'48" N, 107˚18'56" E;
CP7: 20˚58'54" N, 107˚18'18" E;
CP8: 20o58'42" N, 107o17'18" E;
CP9: 20o58'34" N, 107o16'56" E, chạy dọc theo mép phía Nam hòn Ót đến điểm CP10;
CP10: 20o58'28" N, 107o16'42" E;
CP11: 20o58'25" N, 107o15'48" E;
CP12: 20o57'02" N, 107o15'04" E;
CP13: 20o52'10" N, 107o14'55" E;
CP14: 20o48'34" N, 107o16'09" E;
Từ điểm CP14 nối bằng các đoạn thẳng đến các điểm HG15, HG12, HG13, HG14 và nối đến điểm CP15;
CP15: 20o48'16" N, 107o20'20" E, chạy dọc theo mép phía Tây đảo Ngọc Vừng đến điểm CP16;
CP16: 20o51'14" N, 107o19'44" E;
CP17: 20o52'33" N, 107o19'30" E, chạy dọc theo mép phía Tây đảo Vạn Cảnh đến điểm CP18;
CP18: 21o53'44" N, 107o19'36" E;
CP19: 21o54'20" N, 107o20'04" E;
CP20: 20o54'22" N, 107o20'27" E, chạy dọc theo mép phía Bắc đảo Đống Chén đến điểm CP21;
CP21: 20o56'39" N, 107o24'54" E;
CP22: 20o58'59" N, 107o22'52" E;
CP23: 21o00'18" N, 107o22'28" E;
CP24: 21o01'42" N, 107o22'28" E;
CP25: 21o02'03" N, 107o22'07" E;
CP26: 21o01'55" N, 107o21'54" E, chạy dọc bến cảng Cẩm Phả nối với điểm CP1.
3. Cảng biển Mũi Chùa: được giới hạn bởi đường thắng cắt ngang sông Tiên Yên cách mép cầu cảng 300 mét về phía thượng lưu, chạy dọc theo bờ sông và đường thẳng song song với cầu cảng cách mép ngoài cầu cảng 300 mét đến đường thẳng cắt ngang sông cách mép cầu cảng 300 mét về phía hạ lưu.
4. Khu chuyển tải Vạn Gia : được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm sau đây:
VG1: 21o21'54" N, 107o49'23" E;
VG2: 21o20'00" N, 107o50'38" E;
VG3: 21o19'30" N, 107o49'24" E;
VG4: 21o22'18" N, 107o48'36" E;
VG5: 21o24'00" N, 107o54'30" E;
VG6: 21o24'38" N, 108o01'00" E;
VG7: 21o22'18" N, 108o01'00" E;
VG8: 21o22'18" N, 107o59'56" E;
VG9: 21o23'51" N, 107o59'59" E, chạy dọc theo bờ phía Bắc đảo Vĩnh Thực nối với điểm VG1.