vanban.org

Điều 9. Tốc độ của xe cơ giới lưu hành trên Quốc lộ qua khu vực nội thành, nội thị: — Quyết định 42/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2007 Thay thế: 05/2007/QĐ-BGTVT · 02/02/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 16/09/2005 Hiệu lực 11/10/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 05/2007/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ · 05/2007/QĐ-BGTVT
Quyết định số 42/2005/QĐ-BGTVT Ban hành quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới lưu hành trên đường bộ · 42/2005/QĐ-BGTVT
15/03/200705/2007/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 11/10/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2004/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới lưu hành trên đường bộ · 17/2004/QĐ-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2005/QĐ-BGTVT › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tốc độ của xe cơ giới lưu hành trên Quốc lộ qua khu vực nội thành, nội thị:

1. Trên các đoạn Quốc lộ qua nội thành, nội thị có quy mô thiết kế từ 4 làn xe cơ giới trở lên, có dải phân cách giữa, khi không có biển báo "Tốc độ tối đa cho phép", với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, người lái xe không được điều khiển phương tiện vượt quá tốc độ tối đa quy định tại Bảng 3.

Bảng 3. Tốc độ tối đa cho phép phương tiện cơ giới đường bộ lưu hành
trên các đoạn Quốc lộ qua nội thành, nội thị có quy mô thiết kế
từ 4 làn xe cơ giới trở lên, có dải phân cách giữa

Loại phương tiện cơ giới đường bộ Tốc độ tối đa (km/h)
Xe con, xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi 60
Xe tải có tải trọng dưới 3500 kg, xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi 50
Xe tải có tải trọng từ 3500 kg trở lên, xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi 45
Xe mô tô 2 - 3 bánh, xe gắn máy, xe sơ mi rơ moóc, xe kéo rơ moóc, xe kéo xe khác 40

2. Trên các đoạn tuyến Quốc lộ theo địa giới hành chính nằm trong khu vực nội thành, nội thị nhưng thực tế chưa đô thị hoá, hai bên hành lang an toàn đường bộ thông thoáng, dân cư ven đường thưa thớt, tầm nhìn không bị che khuất hoặc các đoạn tuyến Quốc lộ đã xây dựng mới để tránh trung tâm các đô thị (sau đây gọi là tuyến tránh) được áp dụng tốc độ tối đa cho phép đối với đường ngoại thành, ngoại thị và đường ngoài đô thị quy định tại Bảng 2. Cục Đường bộ Việt Nam chủ động phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ các điều kiện thực tế ở từng đô thị cụ thể để hướng dẫn đặt biển báo "Tốc độ tối đa cho phép" trên các đoạn tuyến Quốc lộ này (trừ tuyến tránh).