Điều 4. Biên chế của Sở Lao động - Thương binh và xã hội:
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được giao 47 lao động. Trong đó có:
- 23 biên chế quản lý Nhà nước
- 09 biên chế sự nghiệp;
- 04 hợp đồng theoNghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ;
- 11 lao động hưởng lương từ nguồn ngân sách tỉnh hoặc nguồn bảo đảm xã hội.
Cụ thể như sau:
| TT | Chức danh, đơn vị | Số lượng cán bộ, công chức | ||||
| Tổng số | BC QLNN | BC SN | HĐ theo NĐ68 | HĐ khác | ||
| 1 | Lãnh đạo Sở | 03 | 03 | |||
| 2 | Phòng Hành chính - Tổng hợp | 07 | 04 | 03 | ||
| 3 | Phòng Kế hoạch - Tài chính | 04 | 03 | 01 | ||
| 4 | Phòng Thương binh - Liệt sỹ - Người có công | 10 | 05 | 01 | 04 | |
| 5 | Phòng Bảo trợ xã hội - Phòng chống tệ nạn xã hội | 03 | 02 | 01 | ||
| 6 | Phòng Lao động - Việc làm và Dạy nghề | 05 | 03 | 02 | ||
| 7 | Ban thanh tra | 03 | 03 | |||
| 8 | Trung tâm dịch vụ việc làm | 06 | 04 | 02 | ||
| 9 | Trung tâm bảo trợ xã hội | 06 | 05 | 01 | ||
| 10 | Trường Dạy nghề | |||||
| 11 | Làng SOS | |||||
| Cộng | 47 | 23 | 09 | 04 | 11 | |