vanban.org

Điều 7. Nhiệm vụ của tổ chức quản lý điện nông thôn: — Quyết định 42/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/10/2012
Đà Nẵng Ban hành 25/03/2002 Hiệu lực 25/03/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2002/QĐ-UB › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nhiệm vụ của tổ chức quản lý điện nông thôn:

1. Thực hiện việc mua điện của các đơn vị cung ứng điện tại công tơ tổng, bán điện cho các hộ sử dụng theo giá quy định của Nhà nước thông qua hợp đồng mua bán điện và thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng đã ký kết;

2. Thực hiện việc quản lý kỹ thuật lưới điện hạ thế, an toàn điện, xử lý sự cố, thường xuyên kiểm tra các thiết bị dùng điện, hướng dẫn kỹ thuật an toàn điện cho hộ sử dụng điện, kiểm tra và phát quang cây cối dưới tuyến đường dây hạ thé nhằm đảm bảo cho lưới điện vận hành an toàn theo các quy định tại Quyết định số 41/2001/QĐ-BCN ngày 30 tháng 8 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp;

3. Quản lý toàn bộ công tơ điện đặt tại trụ điện của lưới điện hạ thế. Hướng dẫn, giúp đỡ các hộ sử dụng điện nông thôn trong việc kiểm định ban đầu và định kỳ công tơ điện.

4. Khi hộ sử dụng điện thông báo công tơ bị mát, hỏng, nghi ngờ chạy không chính xác, tổ chức quản lý điện nông thôn phải cử cán bộ kỹ thuật cùng hộ sử dụng điện kiểm tra, lập biên bản, kết luận nguyên nhân và giải quyết, láp đặt lại công tơ điện hoặc gửi đến cơ quan có thẩm quyền về đo lường để kiểm định.

Kinh phí giải quyết việc sửa chữa, kiểm định công tơ thực hiện theo điều 36 Nghị định số 45/2001/NĐ-CP;

5. Hàng tháng ghi chỉ số công tơ một lần, cho phép dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số công tơ trước hoặc sau thời điếm quy định hàng tháng từ 01 đến 02 ngày. Neu ngày ghi chỉ số công tơ trùng vào ngày nghĩ lễ, Tết sẽ thực hiện ghi chỉ so công tơ trước hoặc sau ngày nghỉ lễ, Tết từ 01 đến 02 ngày.

Đối với hộ sử dụng điện năng ít hơn 15kwh/01 tháng, việc ghi chỉ số công tơ có thể tiến hành 03 tháng một lần;

6. Thực hiện việc thu, chi tiền điện, quản lý và lưu trữ hệ thống sổ sách, chứng từ liên quan đến hoạt động cung ứng và sử dụng điện theo quy định của pháp luật;

7. Thông báo bằng văn bản và niêm yết công khai tại các địa điểm giao dịch mua bán điện về giá bán điện và chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về điện nông thôn;

8. Thực hiện việc đóng, cắt điện theo trình tự và thủ tục ngừng cấp điện quy định tại Quyết định số 52/2001/QĐ-BCN ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp;

9. Tổ chức huấn luyện, sát hạch về kỹ thuật an toàn điện cho công nhân điện nông thôn và cấp thẻ an toàn cho những người đạt yêu cầu;

10. Thực hiện việc báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm), đột xuất về tình hình cung ứng và sử dụng điện theo hướng dẫn của sở Công nghiệp cho UBND xã (phường), huyện (quận) và Sở Công Nghiệp thành phố Đà Nẵng;

11. Chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.