vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước — Quyết định 4133/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/08/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2020/QĐ-UBND · 07/08/2020
Quảng Ninh Ban hành 22/12/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 4133/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 4133/2015/QĐ-UBND
17/08/202025/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4133/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh

Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý các hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn toàn tỉnh.

2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

a. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản, quy định, quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b. Thẩm định Thiết kế kỹ thuật- Dự toán các dự án đo đạc và bản đồ theo quy định tại Điều 7 của Quy định này;

c. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, dự án về đo đạc và bản đồ của ngành và địa phương, đảm bảo không chồng chéo với kế hoạch, dự án của cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ và của các bộ, ngành khác;

d. Tổ chức, quản lý việc triển khai các hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy hoạch, kế hoạch; quản lý hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ trên toàn tỉnh; quản lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc và bản đồ theo quy định;

e. Tổ chức xây dựng bộ đơn giá đo đạc và bản đồ địa chính để thống nhất áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh

f. Thẩm định chất lượng, khối lượng, giá trị các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định tại Điều 10 của Quy định này;

g. Thẩm định hồ sơ và đề nghị Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam cấp, cấp bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;

h. Quản lý và tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ; Cập nhật, lưu trữ, công bố và cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh và các thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường bàn giao;

i. Xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn về đo đạc và bản đồ phục vụ công tác quản lý tài nguyên và môi trường áp dụng phù hợp với điều kiện của tỉnh;

j. Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật.

3. Trách nhiệm của các sở quản lý đo đạc và bản đồ chuyên ngành

a. Căn cứ tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật về đo đạc và bản đồ của bộ, ngành chủ quản, xây dựng và ban hành văn bản hướng dẫn về đo đạc và bản đồ chuyên ngành áp dụng phù hợp với điều kiện của tỉnh;

b. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng chương trình, dự án có liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành;

c. Tổ chức xây dựng bộ đơn giá đo đạc và bản đồ chuyên ngành để thống nhất áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh;

d. Thẩm định thiết kế kỹ thuật- dự toán các dự án đo đạc và bản đồ quy định tại Điều 7 của Quy định này;

e. Thẩm định chất lượng, khối lượng, giá trị các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định tại Điều 10 của Quy định này.

4. Trách nhiệm của Sở Tài chính:

a. Chủ trì thẩm định bộ đơn giá đo đạc và bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ chuyên ngành trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành để thống nhất áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh;

b. Thẩm định dự toán kinh phí các dự án đo đạc và bản đồ thực hiện bằng ngân sách nhà nước khi chưa có đơn giá và các hạng mục công việc chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật để áp dụng.

5. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND cấp xã thực hiện tốt công tác quản lý và triển khai hoạt động đo đạc và bản đồ tại địa phương theo quy định;

b. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, dự án về đo đạc và bản đồ của địa phương, đảm bảo phù hợp với kế hoạch, dự án của Uỷ ban nhân dân tỉnh và triển khai thực hiện sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

6. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

a. Tổ chức tuyên truyền và giáo dục mọi công dân có ý thức chấp hành các quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ;

b. Ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật về hoạt động đo đạc, bản đồ và bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc tại địa phương.