vanban.org

Điều 10. Thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ — Quyết định 4133/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/08/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2020/QĐ-UBND · 07/08/2020
Quảng Ninh Ban hành 22/12/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 4133/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 4133/2015/QĐ-UBND
17/08/202025/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4133/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ

1. Các sở, ngành chuyên môn có trách nhiệm thẩm định kết quả nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ trước khi sử dụng làm tài liệu, hồ sơ quản lý nhà nước hoặc phục vụ thiết kế, thi công các công trình:

a. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ chuyên đề, hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng trên phạm vi toàn tỉnh;

b. Các sở, ngành có dự án liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành (như Nội vụ, Giao thông, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn...) chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành.

2. Hồ sơ thẩm định:

a. Dự án, thiết kế - kỹ thuật dự toán đã được phê duyệt;
b. Hồ sơ giám sát công trình của đơn vị tư vấn giám sát;
c. Hồ sơ kiểm tra chất lượng cấp đơn vị thi công;

d. Hồ sơ kiểm tra chất lượng cấp chủ đầu tư;

e. Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan.

3. Nội dung thẩm định:

a. Sự tuân thủ thiết kế kỹ thuật, quy trình, quy phạm đo đạc của đơn vị thi công;

b. Sự tuân thủ các quy định về công tác giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ, việc xử lý các phát sinh trong quá trình thi công của đơn vị tư vấn giám sát và của chủ đầu tư;

c. Tính khách quan, hợp lý, đầy đủ, chính xác của hồ sơ kiểm tra nghiệm thu cấp đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư;

d. Chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ;

e. Khối lượng, giá trị thực hiện.

4. Cơ quan chủ trì thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ có trách nhiệm lập văn bản thẩm định gửi cho chủ đầu tư, đơn vị thi công và các cơ quan liên quan làm căn cứ để phê duyệt, thanh, quyết toán công trình và đưa sản phẩm vào sử dụng. Trường hợp chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu hoặc việc tính toán khối lượng chưa phù hợp, chủ đầu tư và đơn vị thi công có trách nhiệm sửa chữa, bổ sung, hoàn thiện sản phẩm, tính toán lại khối lượng thực hiện.

5. Các dự án đo đạc và bản đồ, hạng mục đo đạc và bản đồ thuộc các dự án chuyên ngành có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước chỉ được thanh quyết toán theo kết quả thẩm định của cơ quan thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ quy định tại quy định này.