Điều 15. Hồ sơ thẩm định, thời gian thẩm định dự án đầu tư xây dựng.
1. Hồ sơ trình thẩm định dự án gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở và các văn bản pháp lý có liên quan. Tờ trình thẩm định theo mẫu số 01 quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.
2. Chủ đầu tư căn cứ vào quy mô, loại dự án, cấp công trình gửi hồ sơ đến các cơ quan chủ trì thẩm định, cụ thể:
a) Đối với các dự án thuộc thẩm quyền chủ trì thẩm định của các cơ quan chuyên môn thuộc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, chủ đầu tư trực tiếp gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn thuộc các Bộ chủ trì thẩm định.
b) Đối với các dự án thuộc thẩm quyền chủ trì thẩm định của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ban Quản lý khu Kinh tế, chủ đầu tư gửi hồ sơ đến Trung tâm hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đến các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để thẩm định (đối với các Sở chưa chuyển thủ tục hành chính công về Trung tâm hành chính công của tỉnh).
3. Thời gian thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình, kể từ ngày cơ quan, tổ chức thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ cụ thể như sau:
a) Không quá 40 ngày đối với dự án nhóm A;
b) Không quá 30 ngày đối với dự án nhóm B và dự án nhóm C trọng điểm;
c) Không quá 20 ngày đối với dự án nhóm C và dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
4. Hồ sơ trình thẩm định, thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.