Điều 8. Quy định về Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ do cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định thành lập theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP có từ 05 đến 09 thành viên gồm: Tổ trưởng là lãnh đạo cơ quan quản lý nhiệm vụ, các thành viên có chuyên môn phù hợp với nội dung cần thẩm định, trong đó có ít nhất 01 thành viên có chuyên môn thuộc lĩnh vực tài chính và thư ký Tổ thẩm định.
2. Nguyên tắc làm việc của Tổ thẩm định kinh phí
a) Phiên họp của Tổ thẩm định kinh phí phải có ít nhất 3/4 số thành viên tổ thẩm định tham dự, trong đó phải có Tổ trưởng và thành viên có chuyên môn thuộc lĩnh vực tài chính;
b) Tổ trưởng chủ trì các phiên họp của Tổ thẩm định kinh phí; các thành viên Tổ thẩm định nêu ý kiến thẩm định theo nội dung và tiêu chí quy định;
c) Các ý kiến của thành viên được thư ký tổng hợp, đưa vào Biên bản thẩm định. Trường hợp có thành viên không thống nhất với kết luận chung và đề nghị bảo lưu ý kiến, Tổ thẩm định kinh phí báo cáo cho Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ đồng thời đề xuất phương án xử lý.
3. Trình tự làm việc của Tổ thẩm định kinh phí
a) Thư ký công bố quyết định thành lập Tổ thẩm định kinh phí;
b) Tổ trưởng chủ trì phiên họp của Tổ thẩm định kinh phí;
c) Chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc đại diện tổ chức chủ trì nhiệm vụ báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến theo Biên bản Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ trả lời các câu hỏi của thành viên Tổ thẩm định (nếu có);
d) Thành viên Tổ thẩm định cho ý kiến nhận xét đối với những nội dung của nhiệm vụ theo kết quả xét duyệt, xét chọn nhiệm vụ và nêu ý kiến thẩm định; thảo luận về dự kiến kết luận của Tổ thẩm định. Đại diện Tổ chức chủ trì có quyền nêu ý kiến giải trình, làm rõ trước khi Tổ thẩm định kết luận chính thức;
đ) Tổ thẩm định hoàn thiện Biên bản họp thẩm định theo Biểu mẫu BM- 22-BBTĐ tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Tổ chức đề xuất báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của Tổ thẩm định kinh phí tại Biên bản họp thẩm định theo Biểu mẫu BM-23-BCKP và hoàn thiện dự toán kinh phí theo Biểu mẫu BM-21-DTKP tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.