Điều 7. Quy định về Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ do cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP có từ 07 đến 11 thành viên, gồm: Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ tịch hội đồng, 02 ủy viên là chuyên gia phản biện và các ủy viên khác. Thành phần của Hội đồng bao gồm các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, nhà kinh doanh, đại diện tổ chức đặt hàng (nếu có), đại diện đơn vị dự kiến thụ hưởng kết quả của nhiệm vụ (nếu có).
2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng
a) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, dân chủ, khách quan, minh bạch, trung thực, tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp. Các thành viên thảo luận công khai về nội dung được giao tư vấn. Ý kiến của các thành viên và kiến nghị của Hội đồng phải được lập thành văn bản. Các thành viên chịu trách nhiệm về ý kiến của mình;
b) Phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền, các chuyên gia phản biện;
c) Hội đồng bầu 01 ủy viên không phải là chuyên gia phản biện làm thư ký khoa học ngay tại phiên họp để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản phiên họp của Hội đồng;
d) Các ý kiến khác nhau của thành viên được thư ký khoa học tổng hợp để Hội đồng thảo luận và biểu quyết thông qua. Các ý kiến kết luận của Hội đồng được thông qua khi có ít nhất 3/4 số thành viên tham dự họp thống nhất. Thành viên có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng;
đ) Giúp việc cho Hội đồng có thư ký hành chính là người do cơ quan quản lý nhiệm vụ phân công. Thư ký hành chính có trách nhiệm tổng hợp kết quả phiếu đánh giá của các thành viên hội đồng và thực hiện các nội dung hành chính khác có liên quan.
3. Trình tự làm việc của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng
a) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu đại biểu tham dự và thông báo tóm tắt chương trình làm việc của Hội đồng;
b) Chủ tịch hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch hội đồng được ủy quyền) điều hành phiên họp, thống nhất nguyên tắc và chương trình làm việc của Hội đồng;
c) Hội đồng bầu thư ký khoa học và ban kiểm phiếu gồm 03 ủy viên thuộc Hội đồng, trong đó có 01 trưởng ban;
d) Chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc đại diện tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ trình bày tóm tắt trước Hội đồng các nội dung của nhiệm vụ;
đ) Đại diện cơ quan, đơn vị liên quan phát biểu ý kiến về nhiệm vụ (trường hợp cần thiết);
e) Các thành viên trình bày ý kiến nhận xét hồ sơ nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-11-PNXNV tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; nhận xét hồ sơ cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-12-PNXCNV tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có);
ê) Hội đồng thảo luận kín (trường hợp cần thiết);
g) Các thành viên đánh giá, chấm điểm theo tiêu chí và thang điểm quy định tại Phiếu đánh giá nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-13-PĐGNV, Phiếu đánh giá cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-14-PĐGCNV tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
h) Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên Hội đồng, lập Biên bản kiểm phiếu theo Biểu mẫu BM-15-BBKP và Bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu đánh giá hồ sơ theo Biểu mẫu BM-16-KQKP tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
i) Thư ký khoa học lập Biên bản họp Hội đồng theo Biểu mẫu BM-17- BBHĐ tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
k) Hội đồng xem xét, thông qua Biên bản họp Hội đồng
4. Trên cơ sở Biên bản họp Hội đồng, cơ quan quản lý nhiệm vụ gửi Thông báo ý kiến của Hội đồng cho tổ chức đề xuất theo Biểu mẫu BM-18-TBKN tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Tổ chức đề xuất thực hiện việc xem xét, tiếp thu ý kiến của Hội đồng, báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến theo Biểu mẫu số 19-BM-BCGT và bổ sung dự toán kinh phí chi tiết theo Biểu mẫu số 20-BM-DTCT tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.