vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai — Quyết định 41/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 19/05/2026 Hiệu lực 19/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 5 năm
Quyết định 41/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 41/2026/QĐ-UBND
19/05/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Định · 03/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về trình tự thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trách nhiệm phối hợp thực hiện trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 18/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

1. Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh có trách nhiệm:

a) Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp cho tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài trên đơn vị hành chính cấp xã theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức theo thẩm quyền và Hộ gia đình, cá nhân trên đơn vị hành chính cấp xã theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, đơn vị, địa phương theo quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đất đai để được cung cấp đầy đủ thông tin, kịp thời làm căn cứ để xác định các điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

d) Cung cấp thông tin địa chính đầy đủ, kịp thời cho cơ quan thuế, cơ quan tài chính đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

đ) Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác giải quyết TTHC về đất đai; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật hiện hành.

e) Tổ chức thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện chức năng, nhiệm vụ bảo đảm theo quy định của Luật Đất đai.

g) Cung cấp dữ liệu đất đai theo quy định.

2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm:

a) Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp cho cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.

b) Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

c) Gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, đơn vị, địa phương theo quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đất đai để được cung cấp đầy đủ thông tin, kịp thời làm căn cứ để xác định các điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã (cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã) về sự phù hợp với các loại quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp xã đối với việc đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép.

d) Cung cấp thông tin địa chính đầy đủ, kịp thời cho cơ quan thuế, cơ quan tài chính đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

đ) Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác giải quyết TTHC về đất đai; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật hiện hành.

e) Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ bảo đảm theo quy định của Luật Đất đai.

g) Cung cấp dữ liệu đất đai theo quy định.