vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng — Quyết định 41/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2026/QĐ-UBND · 30/03/2026
Trà Vinh Ban hành 29/11/2024 Hiệu lực 09/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Quy định khung giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân đầu tư xây dựng và chủ đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 41/2024/QĐ-UBND
09/04/202626/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/12/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND Quy định Khung giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 13/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2024/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Quyết định này quy định khung giá thuê nhà ở xã hội đối với cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Trà Vinh theo khoản 5 Điều 87 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 và chủ đầu tư đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn theo khoản 3 Điều 87 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.

b) Những nội dung không quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và chủ đầu tư đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

b) Các đối tượng được thuê nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở.

c) Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức khác có liên quan đến lĩnh vực phát triển và quản lý nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.