vanban.org

Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2026 Thay thế: 11/2026/QĐ-UBND · 20/01/2026
Tiền Giang Ban hành 10/10/2024 Hiệu lực 21/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 11/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 41/2024/QĐ-UBND
01/02/202611/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 21/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 04/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 02/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 29/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Ban hành bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 38/2014/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/02/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2024/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 10 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18  tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 10 năm 2024 và thay thế Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ  NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 10/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
            
A. ĐƠN GIÁ NHÀ, NHÀ Ở         
Số TTKý hiệuCấu trúcSố tầngĐơn giá ( đồng /m2)
Móng cộtKèo, dầm, sànVáchMáiNềnTrầnKhu phụNhà xây dựng
độc lập
Ghi chú
  Gỗ tạpGỗ tạpLáLáĐất  Trệt            679,000 
1BKC A1Gỗ quy cách hoặc
bê tông đúc sẵn
GỗTường lửng
hoặc ván 
TônXi măng  Trệt          1,858,000 
2BKC A2GỗTường TônXi măng  Trệt          2,414,000 
3BKC A3Cột, móng gạchGỗTường TônXi măng Khu phụTrệt          3,449,000 
4KC C1Bê tông Bê tông
hoặc gỗ 
Tường TônXi măng Khu phụTrệt          4,439,000 
5KC C2Bê tông Tường NgóiXi măng Khu phụTrệt          5,107,000- Ngói 22-24viên/m2
6KC C3Bê tông Bê tông TườngBê tôngXi măng Khu phụTrệt          5,407,000- Đơn giá chưa bao gồm
7KC B1Bê tông Bê tông Tường TônXi măng Khu phụ2 tầng          5,552,000gạch lát, ốp tường và trần
8KC B2Bê tông Bê tông Tường NgóiXi măng Khu phụ2 tầng          5,997,000- Giá vật liệu gạch lát nền,
9KC B3Bê tông Bê tông Tường Bê tôngXi măng Khu phụ2 tầng          6,030,000ốp tường, cầu thang ... và 
10KC A1Bê tông Bê tông Tường TônXi măng Khu phụ3 tầng          5,885,000trần (nếu có) sẽ được tính 
11KC A2Bê tông Bê tông TườngBê tôngXi măng Khu phụ3 tầng          6,364,000thêm vào đơn giá cấu trúc
12KC A3Bê tông Bê tông Tường TônXi măng Khu phụ4-5 tầng          6,564,000cấp loại nhà tương ứng.
13KC A4Bê tông Bê tông TườngBê tôngXi măng Khu phụ          7,054,000 
14ĐBBê tông Bê tông Tường Bêtông,
Ngói
Xi măng Khu phụ>5tầng
hoặc biệt thư
          7,677,000 
B. ĐƠN GIÁ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT 
STTTên hạng mụcMô tảĐơn vị tínhĐơn giá (đồng)
1Nhà tắmDạng nhà bán kiên cố: tính theo cấp loại nhà giảm 20%  
Không mái giảm thêm 15% cùng cấp loại  
Dạng thô sơ (gỗ tạp, tre, nền xi măng, vách lá, ván, bồ… mái lá)m2 XD           359,000
Hầm tự hoại xây gạch 1m3cái        1,945,000
Hầm tự hoại bê tông đúc sẵn 1m3cái        2,400,000
2Mái cheNền đất, mái lám2 XD           135,000
Nền đất, mái tônm2 XD           319,000
Nền xi măng, mái tônm2 XD           515,000
Cột (thép, bê tông hoặc gỗ quy cách) kèo; đòn tay (thép hoặc  gỗ quy cách);
 mái tôn, nền xi măng khẩu độ <=4m (không vách)
m2 XD           640,000
Cột (thép, bê tông hoặc gỗ quy cách) kèo; đòn tay (thép hoặc  gỗ quy cách);
 mái tôn, nền xi măng khẩu độ <=4m, vách tường lửng hoặc vách tôn
m2 XD           896,000
3Chuồng trại
(chăn nuôi)
Cột gỗ, vách tường lửng (0,8 - 1,0 mét) mái lá, nền xi măngm2 XD           670,000
Cột gỗ, vách ván, mái lá, nền xi măngm2 XD           431,000
Cột gỗ, vách ván, mái tôn, nền xi măngm2 XD           589,000
Cột gỗ, không vách, mái lá, nền xi măngm2 XD           300,000
Nếu cột bê tông đúc sẵn thì đơn giá cùng cấp loại trên được cộng thêmm2 XD           122,000
  Móng bê tông cột gạch, tường gạch (không đóng cừ)m2           461,000
4 Hàng rào Móng cột bê tông, tường gạch (không đóng cừ)m2           633,000
  Móng bê tông cột gạch, tường gạch (có đóng cừ)m2           803,000
  Móng cột bê tông, tường gạch (có đóng cừ)m2           948,000
  Móng cột bê tông, tường gạch phía trên có song sắt (không đóng cừ)m2        1,088,000
  Móng cột bê tông, tường gạch phía trên có song sắt (có đóng cừ)m2        1,333,000
  Móng cột bê tông, tường xây gạch cao 0,5 m trở lên phía trên có lưới B40m2           474,000
  Móng cột bê tông, tường gạch cao 0,5 m trở lên phía trên khung gỗ quy cáchm2           512,000
  Móng cột bê tông, tường gạch cao 0,5 m trở lên phía trên khung gỗ tạpm2           473,000
  Móng cột bê tông đúc sẵn, kẽm gai m2           288,000
  Móng cột bê tông đúc sẵn, kẽm gai (công di dời)m2           109,000
  Móng cột bê tông đúc sẵn, lưới B40m2           244,000
  Móng cột bê tông đúc sẵn, lưới B40 (công di dời)m2             70,000
  Móng cột gỗ, kẽm gaim2           147,000
  Móng cột gỗ, kẽm gai (công di dời)m2             58,000
  Móng cột gỗ, lưới B40 m2           154,000
  Móng cột gỗ, lưới B40 (công di dời)m2             51,000
  Nếu tường rào không tô giảm 75.000đ/m2/một mặt  
  Cổng rào khung sắt lưới B40m2           372,000
5 Cổng rào Cổng rào trụ bê tông cốt thép 400x400 ốp gạch ceramic; cửa cổng bằng tôn + song sắtm2        2,533,000
  Cổng rào trụ gạch 400x400 ốp gạch ceramic; cửa cổng bằng tôn + song sắtm2        1,603,000
  Cổng rào trụ bê tông cốt thép 200x200; cửa cổng bằng tôn + song sắtm2        1,938,000
  Cổng rào trụ bê tông cốt thép 200x200; cửa cổng khung sắt lưới B40m2        1,401,000
  Cổng rào trụ gạch 200x200; cửa cổng bằng tôn + song sắtm2        1,029,000
  Cổng rào trụ gạch hoặc bê tông cốt thép; cửa gỗm2           614,000
  Cổng trụ gỗ cửa rào lưới B40m2           281,000
  Nếu cổng rào trụ bê tông cốt thép đúc sẵn giảm 20% so với đơn giá  
6Hồ nướcMóng gạch, thành xây gạch, giằng nắp hồ bê tông cốt thép, không đóng cừm3        1,906,000
Móng bê tông cốt thép, có đóng cừ tràm, đan đáy, nắp bê tông cốt thép
(Nếu không có nắp giảm 15% so với đơn giá trên).
m3        2,303,000
Móng bê tông cốt thép, không đóng cừ tràm, đan đáy, nắp bê tông cốt thép
(Nếu không có nắp giảm 15% so với đơn giá trên).
m3        1,849,000
  Hồ nước bê tông đúc sẵn (công di dời). Trường hợp giải tỏa trắng , phải di dời đi nơi khác.m3           675,000
  (Trường hợp di dời trong thửa đất giảm 85% so với đơn giá trên).  
7 Giếng  nước  sinh Giếng nước tầng nông (kể cả trụ bơm, nền giếng láng xi măng)cái        5,991,000
  hoạt nông thôn Giếng nước tầng sầu (ống D60)m khoan           405,000
  Nếu giếng nước tầng sâu mở rộng có 50 m khoan đầu  tiên gắn ống D168 tính thêm 352.000 đồng/m cho 50 m khoan đầu tiên (kể cả trụ bơm). Moteur, nền giếng láng xi măng.               
  Công di dời ống cấp nước sinh hoạt nông thôn (không kể tiền vật tư)m dài             12,000
  Cầu bê tông (mố, trụ, dầm, mặt cầu bê tông cốt thép)m2/mặt cầu        6,409,000
8 Cầu giao thông Cầu mặt gỗ ( trụ bê tông cốt thép, dầm thép hoặc gỗ)m2/mặt cầu        3,376,000
  
 nông thôn 
Trụ, đà, mặt gỗ..:  
  Cầu tạm, cầu dẫn - Diện tích mặt cầu > 10 m2m2/mặt cầu        2,112,000
  (lối đi vào nhà) - Diện tích mặt cầu > 5 m2 ÷ ≤ 10 m2m2/mặt cầu        1,277,000
  - Diện tích mặt cầu ≥ 5 m2m2/mặt cầu           746,000
  Trụ bê tông cốt thép, mặt đan bê tông đúc sẵn (hoặc gỗ có quy cách)  
  - Diện tích mặt cầu >10 m2m2/mặt cầu        3,072,000
  - Diện tích mặt cầu > 5 m2 ÷ ≤ 10 m2m2/mặt cầu        2,225,000
  - Diện tích mặt cầu > 2 m2 ÷ ≤ 5 m2m2/mặt cầu        1,593,000
  - Diện tích mặt cầu ≤ 2 m2m2/mặt cầu        1,062,000
  Bề rộng mặt cầu ≤ 30 cmm2/mặt cầu           746,000
  Bờ kè bằng bê tông cốt thép (móng cọc bê tông cốt thép đan chắn BTCT dày < 10 cm)m2        2,368,000
9 Bờ kè Bờ kè bằng bê tông cốt thép (móng cọc bê tông cốt thép đan chắn bê tông cốt thép dày 10 cm)m2        2,803,000
  Bờ kè bằng bê tông cốt thép (móng cọc bê tông cốt thép đan chắn bê tông cốt thép dày > 10 cm ÷ ≤ 15 cm)m2        3,507,000
  Bờ kè bằng bê tông cốt thép (móng cọc bê tông cốt thép đan chắn BTCT dày > 15 cm ÷ 20 cm)m2        4,204,000
  Bờ kè bằng bê tông cốt thép dày <=10 cm (móng gia cố cừ tràm )m2           704,000
  Bờ kè bằng bê tông cốt thép (móng cọc bê tông cốt thép đan chắn xây gạch
dày ≤ 10cm)
m2        2,246,000
  Bờ kè bằng bê tông cốt thép (móng cọc BTCT đan chắn xây gạch dày > 10 cm)m2        2,522,000
  Bờ kè bằng hộc dày 30 cm ( móng đá hộc có gia cố cừ tràm)m2        1,920,000
  Bờ kè chắn đất bằng cọc gỗ, cừ tràm... m2           205,000
  

 
Bàn thông thiên gỗcái             94,000
  Bàn thông thiên xi măngcái           174,000
  Miếu thờ loại nhỏcái           428,000
  Miếu thờ loại lớn ≥ 1,5 m x 1,5 mcái        1,203,000
10 Di dời mồ Di dời, cải táng mồ mả đá, xi măng có ốp gạch men thời gian chôn trên 4 nămmồ      21,067,000
  mả, thờ phụng, và Di dời, cải táng mồ mả đá, xi măng có ốp gạch men thời gian chôn từ dưới 4 nămmồ      24,404,000
  các vật dụng khác Trường hợp không có ốp gạch men giảm 3.673.000 đồng/mộ  
  Di dời, cải táng mồ mả đất mồ      11,564,000
  Di dời, cải táng mồ mả đá xanh trường trụ mồ      18,257,000
  Di dời, cải táng mồ mả đá xi măng xưamồ      15,123,000
  Di dời, cải táng mồ mả đá ong xưamồ      14,042,000
   - Đơn giá nêu trên chưa bao gồm chi phí mua đất để cải táng. Không hỗ trợ chi phí chuyển nhượng đất để cải táng mồ mả đối với trường hợp hộ dân chôn trong khu vực được bố trí đất công (chi phí hỗ trợ về đất để di dời mồ mả thực hiện theo quyết định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang).  
  (Đơn giá di dời mồ mả đã bao gồm chi phí hỗ trợ bốc mộ, vận chuyển, cải táng. Trường hợp mồ mả không phù hợp đơn giá thì căn cứ vào bảng khối lượng và đơn giá thực tế để lập hồ sơ dự toán trình thẩm định, phê duyệt theo quy định).  
  Ống cống bê tông cốt thép D200m           289,000
11 Lắp đặt  Ống cống bê tông cốt thép D300m           362,000
  (nối thêm) đường  Ống cống bê tông cốt thép D400m           434,000
  ống dẫn nước  Ống cống bê tông cốt thép D500m           579,000
  qua đường Ống cống bê tông cốt thép D600m           652,000
  Ống cống bê tông cốt thép D800m        1,013,000
  Ống cống bê tông cốt thép D1000m        1,447,000
  Ống nhựa các loại D21m               9,000
  Ống nhựa các loại D27m             13,000
  Ống nhựa các loại D34m             18,000
  Ống nhựa các loại D42m             24,000
  Ống nhựa các loại D49m             31,000
  Ống nhựa các loại D60m             33,000
  Ống nhựa các loại D90m             70,000
  Ống nhựa các loại D100÷114m             99,000
  Ống nhựa các loại D150÷168m           195,000
  Ống nhựa các loại D200÷220m           305,000
  Ống nhựa các loại D250÷280m           405,000
  Ống nhựa các loại D300÷325m           507,000
  Ống nhựa các loại D350÷400m           755,000
  Đồng hồ điện chính (giải toả trắng)cái        1,597,000
12 Di dời  Đồng hồ điện (di dời, giải toả một phần)cái           532,000
  các vật dụng khác.. Đồng hồ điện phụ (giải toả trắng)cái           798,000
  Đồng hồ điện phụ (di dời, giải toả một phần)cái           399,000
  Đồng hồ nước chính (giải toả trắng)cái        1,600,000
  Đồng hồ nước nhánh-chia hơi (giải toả trắng)cái           800,000
  Đồng hồ nước chính (di dời, giải toả một phần)cái           533,000
  Đồng hồ nước nhánh-chia hơi (di dời, giải toả một phần)cái           400,000
  Di dời trụ điện cao ≥ 5 mtrụ           665,000
  Di dời trụ điện cao < 5 mtrụ           399,000
  Bồn nước inox, nhựa ≤ 1 m3 (giải toả trắng)cái           666,000
  Bồn nước inox, nhựa > 1 m3 ÷ ≤ 2 m3 (giải toả trắng)cái           933,000
  Bồn nước inox, nhựa > 2 m3 ÷ ≤ 3 m3 (giải toả trắng)cái        1,200,000
  Bồn nước inox, nhựa > 3 m3 (giải toả trắng)cái        1,600,000
  Bồn nước inox, nhựa ≤ 1 m3 (di dời, giải toả một phần)cái           400,000
  Bồn nước inox, nhựa > 1 m3 ÷ ≤ 2 m3 (di dời, giải toả một phần)cái           533,000
  Bồn nước inox, nhựa > 2 m3 ÷ ≤ 3 m3 (di dời, giải toả một phần)cái           666,000
  Bồn nước inox, nhựa > 3 m3 (di dời, giải toả một phần)cái           933,000
  Bàn bi da (di dời)cái           401,000
  + Điện thoại bàn (có dây)cái             67,000
  + An ten tivi cột chống tre, tầm vôngcây           133,000
  + An ten tivi cột chống ống sắt tráng kẽmcây           399,000
  + Máy lạnhbộ           668,000
  + Hệ thống mạng, Intrenetbộ             67,000
  + An ten chảo (truyền hình kỹ thuật số )bộ           133,000
  + Truyền hình cáp kỹ thuật số (dây)bộ           266,000
C. ĐƠN GIÁ VẬT KIẾN TRÚC KHÁC  
  Gỗ tạp so với gỗ quy cách (tăng hoặc giảm)m2 XD           141,000
1Cột hoặc kèoCột bê tông đúc sẵn 100x100m           141,000
  Cột bê tông đúc sẵn 120x120m           160,000
  Cột bê tông đúc sẵn 150x150m           205,000
  Cột bê tông đúc sẵn 200x200m           281,000
  Di dời cấu kiện bê tông đúc sẵn bằng 25% đơn giá cùng cấp loại  
  Móng bê tông cốt thépm3        4,606,000
  Sê nô, ô văng  bê tông cốt thép đổ tại chỗm3        7,933,000
  Sàn mái  bê tông cốt thép đổ tại chỗm3        6,909,000
  Vách lá so với vách ván, tôn, fibro xi măng và ngược lại m2 XD           141,000
2TườngVách lá so với vách tre và ngược lại m2 XD             59,000
  Vách lá so với vách tường quét vôi và ngược lại m2 XD           679,000
  Vách ván hoặc tôn so với vách tường quét vôi và ngược lạim2 XD           537,000
  Vách lám2             96,000
  Vách trem2           141,000
  Vách vánm2           288,000
  Tường 100 xây gạch chưa tô 2 mặt m2           131,000
  Tường 200 xây gạch chưa tô 2 mặt m2           312,000
  Trát tường một mặt dày 1,5 cm vữa xi măng mác 75m2             75,000
  Tường quét vôi 1 nước trắng, 2 nước màum2             16,000
  Bả mastic vào tườngm2             33,000
  Sơn nước (không tính bả)m2             45,000
  Mái lá so với mái tôn (hoặc ngói âm dương)m2 mái           218,000
3MáiMái lá so với mái Fibro xi măngm2 mái           137,000
  Mái lá so với  ngói 22 ÷ 24 viên/m2m2 mái           643,000
  Mái tôn so với mái Fibro xi măngm2 mái             80,000
  Mái tôn so với mái ngói 22 ÷ 24 viên/m2m2 mái           391,000
  Mái tôn so với mái ngói 9 ÷ 11 viên/m2m2 mái           329,000
  Mái tôn so với mái bê tông cốt thépm2 mái        1,011,000
  Mái bằng (bê tông cốt thép) có diện tích dán ngói được cộng thêm  m2 mái           490,000
  Nền đường, sân bãi đậu xe bê tông nhựa (nền hạ đá dăm 20 cm, nhựa 7 cm)m2           719,000
4NềnNền đường, sân bãi đậu xe (bê tông nhựa 7cm, chưa tính nền hạ)m2           395,000
  Nền đường, sân bãi đậu xe đá cấp phối: đá 4x6, 0x4...(dày 20 cm)m2           187,000
  Nền đường, sân bãi đậu xe sỏi đỏ (dày 20 cm)m2           220,000
  Nền sân đường lát gạch con sâu, gạch nhám tự chèn (không kể nền đất)m2           225,000
  Nền gạch vỡ dày 5-10 cm (bít ton)m2             41,000
  Nền xi măng (có bê tông nền đá 4x6 dày 100 mác 150)m2           192,000
  Nền đan bê tông cốt thép dày 5 cm đúc sẵn không cốt thépm2           126,000
  Nền gạch tàu có lót vữa xi măngm2           228,000
  Nền gạch tàu trát mạch không lót vữa xi măngm2           202,000
  Nền sàn láng granito, đá mài (chưa tính bê tông nền)m2           583,000
  Láng nền xi măng dày 2 cmm2             53,000
  Nền bê tông đá dăm dày 10 cm vữa mác 150m2           147,000
  Nền lát gạch thẻ (hỗ trợ di dời)m2             65,000
  Nền phủ đá mi (hỗ trợ di dời)m2             65,000
  Nhà có trần được cộng thêm:  
5Một số kết cấu  - Nhà có trần mút, xốpm2             90,000
 khác - Nhà có trần nhựam2           141,000
   - Nhà có trần thạch cao (loại nổi)m2           179,000
   - Nhà có trần thạch cao (loại chìm có sơn)m2           192,000
   - Nhà có trần nhômm2           576,000
  Nhà có ốp gạch được cộng thêm:  
   - Gạch ceramic 50 x 230m2 ốp tường           307,000
   - Gạch ceramic 200 x 250m2 ốp tường           215,000
   - Gạch ceramic 250 x 400m2 ốp tường           229,000
   - Gạch ceramic ≥ 300 x 450m2 ốp tường           259,000
  Nhà có lát gạch được cộng thêm:  
   -  Gạch bông 200 x 200m2 lát gạch           149,000
   -  Gạch ceramic 250 x 250, 300 x 300m2 lát gạch           198,000
   -  Gạch ceramic 400 x 400m2 lát gạch           218,000
   -  Gạch ceramic 500 x 500m2 lát gạch           346,000
   -  Gạch ceramic ≥ 600 x 600m2 lát gạch           358,000
  Trường hợp nhà có trần, gạch ốp lát khác với chủng loại, quy cách nêu trên thì căn cứ vào chủng loại, quy cách vật tư thực tế để xác định giá phù hợp giá trị trường tại nơi xây dựng hoặc căn cứ chứng từ hóa đơn, hợp đồng mua bán, thi công xây dựng.  
  Nhà không khu phụ giảm so với cùng cấp loại có khu phụ%5
  Nhà A1, A2 có khu phụ tăng so với cấp loại bkc A3%5
  Nhà có một vách nhờ, không cột giảm so với cùng cấp loại%12.5
  Nhà có một vách nhờ, có cột giảm so với cùng cấp loại%10
  Nhà có một vách chung giảm so với cùng cấp loại%5
  Nhà xây chưa tô trát giảm so với cùng cấp loại%20
  Nhà cấp loại bkc, vách tường có bả matic sơn nước tăng so với cùng cấp loại%5
  Nhà có cửa đi chính bằng gỗ quy cách tăng so với cùng cấp loại%1
  Đối với nhà có gác gỗ:  
  - Gác gỗ suốt: đơn giá gác gỗ bằng 60% đơn giá sử dụng nhà cùng cấp loại  
  - Gác gỗ lửng: đơn giá gác gỗ bằng 30% đơn giá sử dụng nhà cùng cấp loại  
  - Sàn lửng bê tông cốt thép: đơn giá sàn bằng 80% đơn giá sử dụng nhà cùng cấp loại  
  Đối với nhà bkc A1, nhà tạm nhưng có xây dựng móng đà kiềng (dự kiến xây nhà kiên cố) thì tính thêm phần móng bằng 20% đơn giá 1m2 sử dụng nhà KCC1.  
  Đối với nhà sàn:  
  - Nhà sàn gỗ thuộc loại nhà tạm có trụ chống bằng bê tông cốt thép thì đơn giá nhà cùng cấp loại được cộng thêm 383.000 đồng/m2 sử dụng  
   - Nếu trụ chống đở bằng gỗ thì cộng thêm 192.000 đồng/m2 sử dụng  
      + Sàn gỗ ván được cộng thêm 121.000 đồng/m2  
      + Sàn đan đúc sẵn được cộng thêm 198.000 đồng/m2  
      + Sàn bê tông cốt thép được cộng thêm 493.000 đồng/m2   
  - Nhà sàn bằng bê tông cốt thép, tường xây gạch thì đơn giá nhà cùng cấp loại được  cộng thêm 445.000 đồng/m2 xây dựng  
  Sân thượng có lam trang trí bê tông cốt thép: bằng 40% đơn giá sử dụng nhà cùng cấp loại  
  - Nhà có tường không tô trát giảm 20% so với đơn giá cùng cấp loại  
  - Nhà có tường xây tô không sơn quét  giảm 10% so với đơn giá cùng cấp loại  
  - Nhà cấp loại có mã hiệu KCC1÷ ĐB nếu quét vôi giảm 5% so với đơn giá cùng cấp loại  
 Ghi chú:   
  1. Nhà ở, công trình xây dựng phục vụ đời sống của hộ gia đình, cá nhân (như chòi, quán và công trình xây dựng, vật kiến trúc khác) đều được bồi thường theo đơn giá nhà ở không phân biệt nhà ở hay công trình phụ. Cách đo diện tích xây dựng là khoảng cách phủ bì tường hoặc bước cột (không tính phần mái che không cột).
  2. Cấu trúc nhà có ốp, lát gạch, đá các loại (như nền, tường, cầu thang, bậc cấp và các kết cấu khác kể cả khu vệ sinh và bếp) được cộng thêm vào giá trị nhà. Khối lượng đo đạc thực tế, giá vật liệu được xác định theo quy cách, chủng loại, thương hiệu đã xây dựng phù hợp với giá thị trường khu vực, công bố giá của cơ quan quản lý giá. Đối với nhà bị giải tỏa dưới 50% diện tích căn nhà thì giá trị cộng thêm được tính vào chi phí hỗ trợ, sửa chữa. Đối với nhà kiên có dạng nhà mái thái, nhà nhiều mái, nhà mái dốc, nhà mái bánh ú, nhà mái lệch, nhà có hình dạng mái đặc biệt thì tăng 10% so với đơn giá cùng cấp. 
  3. Các cấu trúc nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc không có trong đơn giá này hoặc nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc đặc biệt thì căn cứ vào các quy định pháp luật để lập hồ sơ dự toán, thực hiện tính toán cụ thể từng trường hợp.
  4. Chiều cao trung bình tính toán nền nhà (tính từ đáy đà kiềng đến mặt nền hoàn thiện) cho các cấp loại nhà là 0,5 m.
  Trường hợp có tôn nền cục bộ trong phạm vi diện tích được hỗ trợ bồi thường thì khối lượng san lấp, tôn nền được xác định căn cứ vào khối lượng đo đạc thực tế nhân với hệ số 1,22. Đơn giá cát san lấp theo công bố giá của cơ quan quản lý giá phù hợp với giá thị trường khu vực tại thời điểm định giá hỗ trợ, bồi thường.
  5. Đối với loại nhà có cấp loại KC C1 trở lên được tính toán cho nhà xây dựng hoàn chỉnh gồm: Nhà vách tường phải sơn nước, hệ thống điện nước âm tường, có ô văng, sê nô, cầu thang, bậc tam cấp lên xuống nhà.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Văn Trọng

Mục lục Bấm để đi tới điều