vanban.org

Điều 19. Thẩm quyền đề nghị các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng — Quyết định 41/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/11/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 04/11/2024 Hiệu lực 15/11/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 41/2024/QĐ-UBND
15/11/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại thành phố Hải Phòng kèm theo Quyết định 20/2019/QĐ-UBND · 21/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2024/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Thẩm quyền đề nghị các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng

1. Ủy ban nhân dân thành phố quy định thẩm quyền đề nghị các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với:

a) Lãnh đạo Thành ủy (Đồng chí Bí thư, đồng chí Phó Bí thư Thường trực Thành uỷ): Do Văn phòng Thành ủy đề xuất, tổng hợp đề nghị khen thưởng.

b) Lãnh đạo Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố chuyên trách: Do Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố đề xuất, tổng hợp đề nghị khen thưởng.

c) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố: Do Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố đề xuất, tổng hợp đề nghị khen thưởng.

2. Cấp nào chủ trì phát động phong trào thi đua theo đợt (theo chuyên đề) thì thực hiện việc khen thưởng theo thẩm quyền. Khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua trong phạm vi thành phố, lựa chọn cá nhân, tập thể có thành tích tiêu biểu, xuất sắc có tác dụng trong phạm vi thành phố hoặc toàn quốc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trình Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen (đối với phong trào thi đua có thời gian từ 03 năm trở lên); lựa chọn cá nhân, tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba (đối với phong trào thi đua có thời gian từ 05 năm trở lên).

3. Tập thể, cá nhân làm chuyên trách công tác Đảng, Hội đồng nhân dân, đoàn thể cấp quận, huyện do cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, đoàn thể trực tiếp quản lý xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện khen thưởng; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trình cấp trên khen thưởng.

4. Thẩm quyền khen thưởng, trình khen thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định tại Điều 29, Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.

5. Đối với các hội là tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp và tổ chức xã hội thành phố do các hội tổng hợp và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng. Khi đề nghị khen thưởng phải lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của hội.

6. Đối với cá nhân, hộ gia đình (ngư dân, nông dân, công nhân...) tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong lao động sản xuất, công tác do địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan phát hiện đề nghị khen thưởng.

7. Đối với những tập thể, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài, cơ quan, đơn vị, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế ở Việt Nam, các tổ chức hữu nghị Việt Nam với các nước mà thành phố có quan hệ hữu nghị, hợp tác, có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển của thành phố được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố khen thưởng; khi đề nghị khen thưởng phải lấy ý kiến của Sở Ngoại vụ và các cơ quan có liên quan.