Điều 4. Nội dung, hỗ trợ
1. Hỗ trợ huấn luyện kỹ thuật, tổng kết
a) Mức chi nước tiêu thụ phục vụ lớp học, hỗ trợ tiền ăn cho học sinh, các tài khoản chi phí theo thực tế phục vụ trực tiếp lớp học áp dụng cấp độ chi tại khoản 5, khoản 8, khoản 9 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định chi đào tạo, phục vụ bồi dưỡng có thể công chức, viên chức trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
b) Chi thù lao cho học viên, hỗ trợ học tập: áp dụng thiết bị tại điểm c khoản 1 Điều 4 Quy định cấm hành theo Nghị quyết số 30/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp
Hỗ trợ cây tương tự, con giống, vật tư thiết kế yếu (phân bón, thuốc bảo vệ vật, chế phẩm sinh học, thuốc thú y, thức ăn, nghiện xin, hóa chất xử lý môi trường nuôi, chế phẩm sinh học, công cụ, sử dụng cụ sản xuất) phát triển sản xuất nông nghiệp lĩnh vực nuôi, nông, nông thủy sản phẩm theo quyết định số Quyết định 18/2022/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định kinh tế kỹ thuật ứng dụng cho các mô hình khuyến nông trên bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Tối đa mức hỗ trợ không quá:
a) Đối với việc phát triển sản xuất nông nghiệp thuộc các lĩnh vực chăn nuôi, trồng thủy sản: Khả năng hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/hộ.
b) Đối với việc phát triển sản xuất nông nghiệp thuộc lĩnh vực trồng tự hào: Kỹ năng hỗ trợ không quá 15 triệu đồng/hộ.
3. Hỗ trợ xây dựng, quản lý dự án và các hỗ trợ khác
Hỗ trợ xây dựng, quản lý dự án và các hỗ trợ khác theo Mục II Phụ lục 1, Mục II Phụ lục 2, Mục II Phụ lục 3 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết địnhQuyết định 18/2022/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu