vanban.org

Điều 5. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất; xác định nghĩa vụ tài chính bổ sung do điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án hoặc do tăng diện tích đất thuộc trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính bổ sung — Quyết định 41/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2026
Tiền Giang Ban hành 19/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất; xác định nghĩa vụ tài chính bổ sung do điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án hoặc do tăng diện tích đất thuộc trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính bổ sung

1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ của người sử dụng đất có trách nhiệm hướng dẫn người sử dụng đất kê khai hồ sơ; tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất thông tin của hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ chưa đủ thì trả lại ngay trong ngày làm việc và hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và luân chuyển theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.

2. Sau khi nhận được quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tài nguyên và môi trường căn cứ phương pháp xác định giá đất thực hiện luân chuyển hồ sơ như sau:

a) Trường hợp giá đất áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển hồ sơ đã tiếp nhận cho Văn phòng Đăng ký đất hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện.

b) Trường hợp giá đất áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ, thặng dư, Sở Tài nguyên và Môi trường xác định giá đất gửi Hội đồng thẩm định giá đất, thẩm định bảng giá đất tỉnh Tiền Giang thẩm định.

Sau khi có kết quả thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Khi có quyết định phê duyệt giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định phê duyệt giá đất và các giấy tờ có liên quan cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện.

3. Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện khi nhận được hồ sơ do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến có trách nhiệm lập phiếu chuyển thông tin, trích sao hồ sơ và chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, như sau:

a) Đối với hồ sơ không có khoản được trừ, chuyển cho Cục Thuế tỉnh hoặc  Chi cục Thuế huyện, thành phố, Chi cục Thuế khu vực.

b) Đối với hồ sơ có khoản được trừ, chuyển cho Cục Thuế tỉnh và Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch và Chi cục Thuế huyện, thành phố, Chi cục Thuế khu vực.

c) Trường hợp hồ sơ không đủ thông tin hoặc sai sót thì cơ quan thuế, cơ quan tài chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản điện tử cho Văn phòng Đăng ký đất đai để bổ sung thông tin vào hồ sơ.

4. Trường hợp người sử dụng đất có các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, cơ quan tài chính có trách nhiệm xác định số tiền được giảm trừ và ban hành Thông báo gửi cơ quan thuế ngay sau khi nhận đủ hồ sơ do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến.

Thủ tục hồ sơ miễn, giảm thuế quy định tại Điều 59, Điều 60 của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

5. Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định và ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính theo quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều 12 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (gọi tắt là Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT).