vanban.org

Điều 8. Bồi thường thiệt hại đối với trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ mà không thu hồi đất (thực hiện khoản 2 Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ) — Quyết định 41/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2024 Thay thế: 15/2024/QĐ-UBND · 01/08/2024
Phú Thọ Ban hành 20/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 84/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 84/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 41/2022/QĐ-UBND
01/08/202415/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ Điểm 6 Khoản 3Điều 1 Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Phú Thọ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Đơn giá bồi thường về vật kiến trúc, cây cối khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh · 10/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Bồi thường thiệt hại đối với trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ mà không thu hồi đất (thực hiện khoản 2 Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)

1. Đối với các loại đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này:

Mức bồi thường thiệt hại được tính bằng 50% giá đất của loại đất nằm trong hành lang công trình đó.

2. Đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không:

- Đất ở, các loại đất khác trong cùng thửa với đất ở có đủ điều kiện được bồi thường về đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp đến 220 kV thuộc diện Nhà nước không thu hồi đất thì chủ sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất bằng 70% mức bồi thường thu hồi đất ở, các loại đất khác trong cùng thửa với đất ở, đối với diện tích đất nằm trong hành lang.

- Thửa đất đang có nhà ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở thì được hỗ trợ bằng 30% giá đất bồi thường thu hồi đất ở, tính trên diện tích đất nằm trong hành lang.

- Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không thì chủ sử dụng đất được hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc hỗ trợ được thực hiện một lần, được tính bằng 30% mức bồi thường thu hồi đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, tính trên diện tích đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không.

3. Giá đất tính bồi thường, hỗ trợ tại khoản 1, khoản 2 Điều này là giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định.