vanban.org

Điều 14. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (thực hiện khoản 1 Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ ) và khoản 2 Điều 6 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) — Quyết định 41/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2024 Thay thế: 15/2024/QĐ-UBND · 01/08/2024
Phú Thọ Ban hành 20/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 84/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 84/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 41/2022/QĐ-UBND
01/08/202415/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ Điểm 6 Khoản 3Điều 1 Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Phú Thọ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Đơn giá bồi thường về vật kiến trúc, cây cối khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh · 10/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (thực hiện khoản 1 Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ) và khoản 2 Điều 6 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

1. Đối với đất trồng lúa nước: Hỗ trợ 03 lần giá đất trồng lúa cùng loại trong Bảng giá đất của UBND tỉnh quy định.

2. Đối với các loại đất nông nghiệp còn lại: Hỗ trợ 02 lần giá đất cùng loại trong Bảng giá đất của UBND tỉnh quy định.