vanban.org

Điều 12. Thực hiện phối hợp quản lý, kiểm tra trật tự xây dựng — Quyết định 41/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2025/QĐ-UBND · 08/11/2025
Hải Dương Ban hành 30/12/2022 Hiệu lực 15/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 41/2022/QĐ-UBND
20/11/202525/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/01/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 05/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 37/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thực hiện phối hợp quản lý, kiểm tra trật tự xây dựng

1. Theo trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng của mỗi cơ quan được xác định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của Quy định này, các cơ quan chủ trì có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật về xây dựng, trật tự xây dựng theo quy định.

2. Đối với việc chuyển thông tin, kết quả kiểm tra vi phạm trật tự xây dựng đến cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm (bao gồm cả trường hợp Chủ tịch UBND cấp huyện, Chánh Thanh tra Sở Xây dựng kiểm tra đối với công trình xây dựng trong các Khu công nghiệp), cơ quan đã tổ chức kiểm tra (kể cả Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Dương) có trách nhiệm chuyển Văn bản đề nghị kèm theo đầy đủ hồ sơ đã kiểm tra theo quy định đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý vi phạm, cụ thể:

a) Cơ quan phát hiện lập hồ sơ vi phạm (lập Biên bản làm việc và thu thập các hồ sơ liên quan theo quy định) và kịp thời thông tin cho cơ quan đơn vị có thẩm quyền xử lý vi phạm theo Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của Quy định này trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc tính từ khi lập Biên bản làm việc. Hai cơ quan phải lập văn bản thống nhất bàn giao vụ việc kèm theo các hồ sơ liên quan theo quy định được hai cơ quan ký xác nhận.

b) Việc lập Biên bản làm việc phải thể hiện rõ các thông tin về công trình: loại, vị trí, hiện trạng công trình, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, chiều cao, số tầng xây dựng, vị trí xây dựng, các thông tin khác có liên quan, thông tin chủ đầu tư tổ chức thi công và các đơn vị liên quan tham gia hoạt động xây dựng công trình, kèm theo các hồ sơ pháp lý liên quan đến việc đầu tư xây dựng (nếu có).

c) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan phát hiện chuyển đến, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý có trách nhiệm thông báo và cung cấp tài liệu đã tiến hành kiểm tra đến cơ quan phát hiện biết. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan phát hiện, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý phải có thông báo bằng Văn bản kết quả kiểm tra, xử lý cho cơ quan phát hiện biết kết quả kiểm tra, xử lý của mình.

Quá các thời hạn này, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý không có thông báo, không cung cấp tài liệu kết quả kiểm tra, xử lý, cơ quan phát hiện có quyền phát hành văn bản yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý báo cáo hoặc tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Đồng thời, cơ quan phát hiện phát hành hoặc tham mưu cơ quan cấp trên có văn bản thông báo đến cơ quan cấp trên của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý về quá trình kiểm tra, xử lý, kiến nghị xử lý trách nhiệm tổ chức, cá nhân liên quan.