vanban.org

Điều 5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh — Quyết định 41/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2024 Thay thế: 21/2024/QĐ-UBND · 20/06/2024
Lai Châu Ban hành 08/11/2021 Hiệu lực 18/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu · 03/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc phạm viquản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu · 21/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh Lai Châu · 41/2021/QĐ-UBND
01/07/202421/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc UBND tỉnh Lai Châu · 37/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc UBND tỉnh Lai Châu · 27/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh

1. Tuyển dụng
a) Tổ chức tuyển dụng viên chức, tiếp nhận vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý theo quy định;
b) Quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức đạt yêu cầu sau thời gian tập sự thuộc quyền quản lý.
2. Điều động, biệt phái đối với công chức, viên chức; chuyển từ công chức sang làm viên chức a) Quyết định điều động công chức giữa các phòng, ban, chi cục; viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định;

b) Quyết định chuyển từ công chức sang làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý;

c) Quyết định biệt phái công chức, viên chức trong các phòng, ban, chi cục, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Nâng lương; chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch công chức; chuyển chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức

a) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng mức phụ cấp thâm niên vượt khung và các phụ cấp lương đối với công chức ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Quyết định chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống thuộc thẩm quyền quản lý; xét chuyển chức danh nghề nghiệp khi viên chức thay đổi vị trí việc làm, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức khi chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng hoặc chuyển từ công chức sang làm viên chức đối với viên chức hạng III trở xuống thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng V lên hạng IV, từ hạng IV lên hạng III; bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng IV, hạng III.

5. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm và từ chức đối với chức danh lãnh đạo, quản lý cấp trưởng, cấp phó các phòng, ban, chi cục, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định phân cấp quản lý cán bộ của Tỉnh ủy.

6. Quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với công chức, viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật.