vanban.org

Điều 9. Chế độ thông tin báo cáo, sơ kết, tổng kết — Quyết định 41/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2025/QĐ-UBND · 31/03/2025
Bắc Giang Ban hành 04/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 21/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện tra cứu, xác minh, trao đổi, rà soát, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 41/2020/QĐ-UBND
01/04/202521/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chế độ thông tin báo cáo, sơ kết, tổng kết

        1. Định kỳ trước ngày 25/6 đối với báo cáo 6 tháng và trước ngày 25/12 hàng năm đối với báo cáo năm, các cơ quan Công an tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh gửi báo cáo kết quả thực hiện các nội dung trong Quy chế phối hợp của ngành mình (bao gồm cả số liệu của cấp huyện, cấp tỉnh) về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu báo cáo năm được tính từ ngày 15/12 năm trước đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo.

2. Định kỳ trước ngày 05/7 và 05/01 của năm sau, Sở Tư pháp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Quy chế phối hợp trong 6 tháng, 01 năm; căn cứ tình hình thực tế tham mưu UBND tỉnh hình thức sơ kết, tổng kết phù hợp.