Điều 8. Phối hợp rà soát cung cấp thông tin lý lịch tư pháp
1. Định kỳ trước ngày 25 tháng cuối cùng trong quý, Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có trách nhiệm lập Danh sách số lượng thông tin lý lịch tư pháp trong quý do cơ quan mình đã ban hành (theo tên loại thông tin, số, ngày, tháng năm ban hành) gửi Sở Tư pháp.
Thời gian chốt số liệu được tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, đối chiếu, rà soát về số lượng thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan đã cung cấp thực tế cho Sở Tư pháp với Danh sách số lượng thông tin của các cơ quan gửi. Trường hợp số lượng thông tin lý lịch tư pháp cung cấp chưa đầy đủ, Sở Tư pháp ban hành văn bản gửi các cơ quan đề nghị cung cấp bổ sung các trường hợp còn thiếu; đồng gửi cơ quan ngành dọc cấp tỉnh để nắm tình hình.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều này, Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có trách nhiệm cung cấp bổ sung đầy đủ thông tin theo quy định.