vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện — Quyết định 41/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/12/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Sơn La Ban hành 13/11/2018 Hiệu lực 01/12/2018 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện

1. Giúp UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết, trả lời kiến nghị; đề nghị các cơ quan, đơn vị báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri đã được UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, huyện giao hoặc do các cơ quan có thẩm quyền chuyển trực tiếp đến UBND.

Chủ tịch UBND cấp huyện; chịu trách nhiệm tổng hợp, tham mưu cho UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri gửi Thường trực HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Thường trực HĐND huyện và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Đối với các kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết, trả lời của các sở, ngành có liên quan đến địa phương nhưng việc giải quyết không đúng thời hạn quy định, không đúng quy định của pháp luật hoặc chưa đúng yêu cầu và chưa phù hợp với đặc điểm, tình hình của địa phương thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản trả lời cử tri của các sở, ban, ngành. Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện có trách nhiệm tham mưu cho UBND cấp huyện có văn bản kiến nghị, đề xuất ý kiến kịp thời với sở, ban, ngành để điều chỉnh, đồng thời gửi Văn phòng UBND tỉnh để có cơ sở đôn đốc các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện.

3. Đối với các kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết, trả lời của các sở, ban, ngành. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời kiến nghị của các sở, ban, ngành. Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện có trách nhiệm tham mưu cho UBND cấp huyện gửi thông báo cho UBND cấp xã nơi có cử tri kiến nghị và tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, trừ trường hợp kiến nghị có nội dung, thông tin quy định tại Điều 19 Quy chế này.

4. Đối với các kiến nghị do sở, ban, ngành chủ trì nhưng phải phối hợp với UBND cấp huyện để giải quyết, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị phối hợp của sở, ngành. Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện có trách nhiệm tham mưu cho UBND cấp huyện có văn bản trả lời.

5. Đối với các kiến nghị mà việc giải quyết vượt quá khả năng, điều kiện hoặc có khó khăn, vướng mắc liên quan đến thẩm quyền của các sở, ban, ngành thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị. Sau khi thống nhất với các cơ quan chuyên môn có liên quan. Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện có trách nhiệm tham mưu cho UBND cấp huyện chủ động liên hệ với các sở, ban, ngành liên quan để phối hợp giải quyết, xử lý hoặc đề xuất, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến chỉ đạo.

6. Đối với các kiến nghị liên quan đến việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật; sửa đổi, bổ sung các quy định thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện cần có nhiều thời gian để nghiên cứu, tổng kết, đánh giá và tuân thủ các quy trình, thủ tục xây dựng văn bản hoặc kiến nghị khi thực hiện giải quyết cần phải có nguồn lực phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách của địa phương hoặc phụ thuộc vào điều kiện hỗ trợ của tỉnh nên rất khó xác định mốc thời gian giải quyết. Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện có trách nhiệm tham mưu cho UBND cấp huyện có văn bản giải trình cụ thể về tình hình khó khăn, điều kiện và nguồn lực để thực hiện, xác định rõ lộ trình, phương hướng giải quyết, báo cáo để cử tri biết.

7. Đối với kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết, trả lời của UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 4 Quy chế này. Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị nghiên cứu giải quyết, trả lời cử tri hoặc báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện giao cho một cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu, giải quyết, trả lời cử tri. Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì phải gửi văn bản về việc giải quyết, trả lời cử tri đến Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện để tổng hợp, báo cáo UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

8. Trường hợp phát hiện thông tin, số liệu về việc giải quyết, trả lời cử tri của các cơ quan, đơn vị chưa chính xác hoặc không thống nhất với các tài liệu, báo cáo khác, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện được thông tin số liệu không chính xác hoặc không thống nhất. Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện phải kịp thời trao đổi với các cơ quan, đơn vị bằng văn bản để rà soát, chuẩn xác lại.

9. Trong quá trình phối hợp, theo dõi, đôn đốc, nếu nhận được thông tin phản hồi của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về việc các cơ quan, đơn vị giải quyết, trả lời cử tri không đúng quy định của pháp luật hoặc việc triển khai các công việc không đúng với cam kết đã trả lời, thông tin với cử tri.

Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra các thông tin phản hồi và trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin phản hồi phải của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải có văn bản đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện hoặc báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND cấp huyện, đồng thời gửi đến cơ quan, tổ chức, cử tri cung cấp thông tin phản hồi để biết. Trường hợp kiểm tra phát hiện thông tin phản hồi chưa chính xác, Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện có văn bản thông báo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin phản hồi biết.

10. Thực hiện đăng tải kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri trên Cổng Thông tin điện tử của huyện, thành phố trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản trả lời cử tri; chủ động cung cấp thông tin về kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri cho Trung tâm truyền thông văn hóa của huyện, thành phố, để đăng tải và thông tin đến cử tri.

Tổng hợp kết quả giải quyết trả lời kiến nghị của cử tri của các cơ quan, đơn vị báo cáo UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện vào cuối năm để xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị.