vanban.org

Điều 11. Kết thúc việc cưỡng chế — Quyết định 41/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Kạn Ban hành 17/12/2018 Hiệu lực 27/12/2018 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Kết thúc việc cưỡng chế

Kết thúc việc cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao các cơ quan chuyên môn thực hiện các công việc sau đây:

1. Lưu giữ hồ sơ cường chế, hồ sơ cường chế gồm:

a) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

b) Báo cáo kết quả xác minh các điều kiện bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế.

c) Quyết định cưỡng chế.

d) Kế hoạch cường chế được phê duyệt.

đ) Các biên bản giao, gửi, công khai, niêm yết quyết định cưỡng chế, thông báo thời gian cưỡng chế.

e) Các biên bản đối thoại, vận động, thuyết phục người phải chấp hành, người bị cưỡng chế.

g) Biên bản cưỡng chế hoặc biên bản thỏa thuận thành của các bên tranh chấp hoặc biên bản ghi nhận chấp hành của người bị cưỡng chế.

h) Các tài liệu khác liên quan.

2. Sao gửi 01 bộ hồ sơ liên quan đến cơ quan tài nguyên và môi trường để hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện các thủ tục về đất đai.

3. Trường hợp người bị cưỡng chế văng mặt thì chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc cưỡng chế, Ban thực hiện cưỡng chế niêm yết công khai kết quả cưỡng chế tại Ủy ban nhân dân xã, nhà họp thôn và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất trong thời hạn 15 ngày.