vanban.org

Điều 10. Tiến hành cưỡng chế — Quyết định 41/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Kạn Ban hành 17/12/2018 Hiệu lực 27/12/2018 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tiến hành cưỡng chế

1. Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện việc cưỡng chế có sự chứng kiến của đại diện thôn, tổ, tiểu khu hoặc đại diện Ban công tác Mặt trận thôn, tổ, tiểu khu nơi cưỡng chế.

Trước khi bắt đầu việc cưỡng chế, người chủ trì cưỡng chế đọc, công bố công khai nội dung quyết định cưỡng chế, biện pháp cưỡng chế, thời hạn thực hiện việc cưỡng chế; nêu rõ quyền và nghĩa vụ của người bị cưỡng chế.

Trường hợp người bị cưỡng chế vắng mặt tại buổi cưỡng chế, Ban thực hiện cưỡng chế vẫn tiến hành cưỡng chế sau khi đã công bố quyết định cưỡng chế.

2. Ban thực hiện cưỡng chế buộc người bị cưỡng chế di chuyển tài sản (nếu có) và những người có liên quan ra khỏi khu đất cưỡng chế. Nếu người bị cưỡng chế không tự di chuyển tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản xác định rõ số lượng, chủng loại, tình trạng tài sản có xác nhận của đại diện thôn, tổ, tiểu khu, Ủy ban nhân dân cấp xã và chữ ký hoặc điểm chỉ của người có tài sản; trường hợp người có tài sản từ chối ký biên bản thì ghi rõ việc người có tài sản không ký vào biên bản và thực hiện di chuyển tài sản ra khỏi khu vực cưỡng chế. Người bị cưỡng chế có trách nhiệm tự quản lý tài sản của mình.

3. Xác định ranh giới, mốc giới trên thực địa theo quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; bàn giao quyền sử dụng phần diện tích đất tranh chấp cho bên được chỉ định trong quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

4. Lập biên bản ghi lại toàn bộ diễn biến việc cưỡng chế, các tình huống phát sinh (nếu có). Biên bản phải có chữ ký của đại diện các lực lượng trực tiếp cưỡng chế, người bị cưỡng chế, người chứng kiến; trường hợp người bị cưỡng chế từ chối ký biên bản thì người lập biên bản ghi rõ việc này vào biên bản và ký xác nhận.