vanban.org

Điều 7. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 41/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2021 Thay thế: 01/2021/QĐ-UBND · 04/01/2021
An Giang Ban hành 31/10/2018 Hiệu lực 15/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 09/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 57/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 01/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 41/2018/QĐ-UBND
20/01/202101/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Xây dựng Kế hoạch tuyển dụng trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp tại quy định này.

2. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kỷ luật, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ quản lý, nghỉ hưu, thôi việc, phân loại đánh giá đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý (trừ chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

3. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung và các chế độ phụ cấp theo lương đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (bổ nhiệm), viên chức giữ chức danh nghề nghiệp tương đương chuyên viên chính trở xuống (trừ chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

4. Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp (trường hợp đạt kết quả thi/xét thăng hạng), xét chuyển chức danh nghề nghiệp cho phù hợp với vị trí việc làm đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý giữ chức danh nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên trở xuống.

5. Ký kết, chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, sử dụng.

6. Quyết định tiếp nhận viên chức từ cơ quan, đơn vị khác (không bao gồm ngoài tỉnh) theo yêu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, số lượng người làm việc được phê duyệt. 

7. Trực tiếp quản lý hồ sơ viên chức trong phạm vi quản lý, sử dụng.

8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo phân cấp và theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

9. Thực hiện thống kê, báo cáo theo định kỳ, đột xuất theo quy định.