Điều 4. Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Quyết định công nhận kết quả xét tuyển đặc cách viên chức theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Xây dựng Kế hoạch thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II trình Bộ Nội vụ phê duyệt; tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II (tương đương Chuyên viên chính) theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành.
3. Phê duyệt Kế hoạch/Đề án, công nhận kết quả tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III (tương đương Chuyên viên) theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành.
4. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, biệt phái, điều động, kỷ luật, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, nghỉ hưu, thôi việc, phân loại đánh giá và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
5. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên và các chế độ phụ cấp theo lương cho viên chức giữ chức danh nghề nghiệp tương đương chuyên viên cao cấp và viên chức giữ chức vụ do Chủ tịch UBND tỉnh quản lý, bổ nhiệm; nâng bậc lương trước hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ hoặc do có thông báo nghỉ hưu đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp tương đương chuyên viên cao cấp (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Nội vụ) và viên chức giữ chức vụ do Chủ tịch UBND tỉnh quản lý, bổ nhiệm.
6. Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức đối với:
a) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh chưa được giao quyền tự chủ.
c) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chưa được giao quyền tự chủ.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo phân cấp và theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.