vanban.org

Điều 4. Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 41/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2021 Thay thế: 01/2021/QĐ-UBND · 04/01/2021
An Giang Ban hành 31/10/2018 Hiệu lực 15/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 09/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 57/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 01/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 41/2018/QĐ-UBND
20/01/202101/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Quyết định công nhận kết quả xét tuyển đặc cách viên chức theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Xây dựng Kế hoạch thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II trình Bộ Nội vụ phê duyệt; tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II (tương đương Chuyên viên chính) theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành.

3. Phê duyệt Kế hoạch/Đề án, công nhận kết quả tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III (tương đương Chuyên viên) theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành.

4. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, biệt phái, điều động, kỷ luật, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, nghỉ hưu, thôi việc, phân loại đánh giá và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

5. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên và các chế độ phụ cấp theo lương cho viên chức giữ chức danh nghề nghiệp tương đương chuyên viên cao cấp và viên chức giữ chức vụ do Chủ tịch UBND tỉnh quản lý, bổ nhiệm; nâng bậc lương trước hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ hoặc do có thông báo nghỉ hưu đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp tương đương chuyên viên cao cấp (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Nội vụ) và viên chức giữ chức vụ do Chủ tịch UBND tỉnh quản lý, bổ nhiệm.

6. Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức đối với:

a) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh chưa được giao quyền tự chủ.

c) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chưa được giao quyền tự chủ.

7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo phân cấp và theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.