Điều 8. Điều chỉnh dự án
1. Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án tại Điều 6 quy định này được quyết định điều chỉnh dự án trong các trường hợp quy định tại Điều 46 Luật Đầu tư công và Điều 61 Luật Xây dựng.
2. Chủ đầu tư dự án phải thực hiện trình tự, nội dung lập, thẩm định nội bộ việc điều chỉnh theo đúng quy định tại Điều 34 Nghị định số 136/NĐ-CP đồng thời phải làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm dẫn đến việc điều chỉnh dự án để trình cấp có thẩm quyền xem xét, thẩm định.
3. Việc thẩm định, quyết định điều chỉnh dự án thực hiện theo Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Quy định này. Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi nội dung đầu tư hoặc tăng quy mô làm tăng tổng mức đầu tư hoặc so với quyết định chủ trương đầu tư phải báo cáo cơ quan quyết định chủ trương đầu tư cho ý kiến điều chỉnh và phải thẩm định lại nguồn vốn và khả năng cân đối vốn trước khi thẩm định, quyết định điều chỉnh. Nếu thay đổi nội dung đầu tư (không bao gồm thay đổi cơ cấu nguồn vốn) hoặc điều chỉnh tăng quy mô nhưng không làm tăng tổng mức đầu tư và vẫn đảm bảo mục tiêu của dự án như trong quyết định chủ trương đầu tư thì không phải thẩm định lại nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.
Riêng đối với các dự án đã được bố trí vốn kết thúc trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, chỉ được xem xét điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư khi chủ đầu tư thẩm định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn có thể huy động ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được giao cho dự án.
4. Thời gian thẩm định điều chỉnh dự án kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ không quá 2/3 thời gian quy định tại Khoản 2 Điều 3 đối với bước xin điều chỉnh chủ trương đầu tư (nếu có) và không quá 2/3 thời gian quy định tại điểm c Khoản 1, điểm c Khoản 2 Điều 7 đối với bước thẩm định điều chỉnh dự án, không quá 16 ngày đối với thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.