vanban.org

Điều 7. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án — Quyết định 41/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2023/QĐ-UBND · 14/07/2023
Nghệ An Ban hành 05/04/2017 Hiệu lực 15/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 41/2017/QĐ-UBND
25/07/202315/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án

1. Dự án không có cấu phần xây dựng

a) Đối với dự án cấp tỉnh quản lý: Thực hiện theo Khoản 2 Điều 30 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP.

b) Đối với dự án cấp huyện, xã quản lý: Thực hiện theo Khoản 3 Điều 30 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP.

c) Thời gian thẩm định kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:

Đối với dự án nhóm A: không quá 32 ngày, trong đó cơ quan chủ trì thẩm định không quá 25 ngày, cơ quan phối hợp thẩm định không quá 07 ngày.

Đối với dự án nhóm B: không quá 24 ngày, trong đó cơ quan chủ trì thẩm định không quá 19 ngày, cơ quan phối hợp thẩm định không quá 05 ngày.

Đối với dự án nhóm C: không quá 16 ngày, trong đó cơ quan chủ trì thẩm định không quá 12 ngày, cơ quan phối hợp thẩm định không quá 04 ngày.

2. Dự án có cấu phần xây dựng:

a) Đối với dự án do cấp tỉnh quản lý:

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ dự án; kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; gửi cơ quan chủ trì thẩm định. Cơ quan chủ trì thẩm định và gửi báo cáo kết quả thẩm định đến chủ đầu tư, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ báo cáo thẩm định của cơ quan chủ trì và dự án đầu tư đã được chủ đầu tư hoàn chỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát các nội dung quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 5 trên đây, tổng hợp kết quả thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hoặc gửi cơ quan cấp dưới được phân cấp hoặc ủy quyền xem xét, quyết định đầu tư dự án.

b) Đối với dự án do cấp huyện, cấp xã quản lý:

Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện đối với dự án do cấp huyện quản lý, bộ phận chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp xã đối với dự án do cấp xã quản lý là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ dự án, rà soát (qua Trung tâm giao dịch một cửa), gửi cơ quan chủ trì thẩm định;

Cơ quan chủ trì thẩm định gửi báo cáo thẩm định đến chủ đầu tư, đồng gửi Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện đối với dự án do cấp huyện quản lý, bộ phận chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp xã đối với dự án do cấp xã quản lý;

Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện đối với dự án do cấp huyện quản lý, bộ phận chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp xã đối với dự án do cấp xã quản lý căn cứ báo cáo thẩm định của cơ quan chủ trì và dự án đầu tư đã được chủ đầu tư hoàn chỉnh để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã quyết định đầu tư dự án. Riêng đối với các dự án có sử dụng vốn ngân sách tỉnh được ủy quyền cho cấp huyện quyết định đầu tư tại Khoản 2 Điều 6 quy định này, trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư phải gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để rà soát sự phù hợp với chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối các nguồn vốn.

c) Thời gian thẩm định kể từ ngày cơ quan tổng hợp, cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:

Đối với dự án nhóm B: không quá 30 ngày, trong đó thời gian kiểm tra hồ sơ và gửi cơ quan thẩm định không quá 02 ngày; thời gian thẩm định không quá 24 ngày, thời gian tổng hợp, rà soát trình cấp có thẩm quyền quyết định không quá 04 ngày.

Đối với dự án nhóm C và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng: không quá 21 ngày, trong đó thời gian kiểm tra hồ sơ và gửi cơ quan thẩm định không quá 02 ngày; thời gian thẩm định không quá 16 ngày, thời gian tổng hợp, rà soát trình cấp có thẩm quyền quyết định không quá 03 ngày.