vanban.org

Điều 5. Chủ sở hữu công trình thoát nước — Quyết định 41/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/12/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 06/12/2017 Hiệu lực 16/12/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về Quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Hà Nội. · 41/2017/QĐ-UBND
16/12/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định 193/2005/QĐ-UB về quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 193/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chủ sở hữu công trình thoát nước

1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội là chủ sở hữu công trình thoát nước, giao Sở Xây dựng là đầu mối tổ chức thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thoát nước trên địa bàn Thành phố, gồm:

a) Toàn bộ hệ thống thoát nước trên địa bàn 12 quận, các thị trấn thuộc các huyện, các phường thuộc thị xã Sơn Tây; thoát nước gắn với các khu vực, các đường do thành phố quản lý sau đầu tư trên địa bàn các huyện và thị xã Sơn Tây;

b) Tiếp nhận bàn giao hệ thống thoát nước từ các tổ chức, các chủ đầu tư kinh doanh, phát triển khu công nghiệp, khu đô thị mới;

c) Tiếp nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình thoát nước có thời hạn.

2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp là chủ sở hữu hệ thống thoát nước trong khu đô thị mới, khu công nghiệp do mình quản lý đến khi bàn giao cho Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện là chủ sở hữu, thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thoát nước còn lại trên địa bàn trừ hệ thống thoát nước do Thành phố là chủ sở hữu, quản lý sau đầu tư tại khoản 1 điều này và các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu, quản lý tại khoản 2 điều này.