vanban.org

Điều 15. Quy định về quản lý, vận hành hệ thống thoát nước — Quyết định 41/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/12/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 06/12/2017 Hiệu lực 16/12/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về Quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Hà Nội. · 41/2017/QĐ-UBND
16/12/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định 193/2005/QĐ-UB về quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 193/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quy định về quản lý, vận hành hệ thống thoát nước

1. Lựa chọn đơn vị thoát nước.

Chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu hệ thống thoát nước tổ chức lựa chọn đơn vị thực hiện quản lý, vận hành hệ thống thoát nước (đơn vị thoát nước) theo quy định; Việc lựa chọn đơn vị thoát nước thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Nội dung quản lý, vận hành hệ thống thoát nước mưa, tái sử dụng nước mưa; quản lý vận hành hệ thống thoát nước thải.

Quản lý, vận hành hệ thống thoát nước mưa, tái sử dụng nước mưa; quản lý vận hành hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước chung được thực hiện theo các quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.

3. Nội dung quản lý hệ thống hồ điều hòa.

Quản lý hệ thống hồ điều hòa: Ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, các tổ chức, cá nhân có liên quan còn phải thực hiện theo Quy định về quản lý hồ trên địa bàn thành phố Hà Nội tại Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội.

4. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước.

a) Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu và đơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống thoát nước (đơn vị thoát nước). Mẫu hợp đồng quản lý, vận hành theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BXD của Bộ Xây dựng;

b) Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước có thời hạn ngắn nhất từ 03 năm trở lên và dài nhất là 10 năm. Khi hết thời hạn của hợp đồng, bên chủ sở hữu sẽ thực hiện việc lựa chọn lại đơn vị thoát nước theo các quy định hiện hành của pháp luật về lựa chọn các đơn vị sản xuất, cung ứng các sản phẩm dịch vụ công ích bảo đảm tính liên tục.

5. Hợp đồng dịch vụ thoát nước.

Hợp đồng dịch vụ thoát nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa đơn vị thoát nước với hộ thoát nước xả nước thải vào hệ thống thoát nước.

Nội dung cơ bản của Hợp đồng dịch vụ thoát nước thực hiện theo quy định tại Điều 27, Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và Phụ lục số 02 Thông tư số 04/2015/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

6. Ngừng dịch vụ thoát nước.

Ngừng dịch vụ thoát nước được thực hiện theo Điều 28 của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.