Điều 9. Một số định mức chi quản lý và thực hiện nhiệm vụ KH&CN
1. Định mức chi hoạt động của các Hội đồng.
a) Chi tiền công
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| STT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Định mức chi cấp tỉnh | Định mức chi cấp cơ sở |
| I. | Phục vụ quản lý đối với các nhiệm vụ KH&CN | |||
| 1 | Chi tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN | |||
| A | Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN Chủ tịch Hội đồng | Hội đồng | 800 | 600 |
| Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên, thư ký Hội đồng | 640 | 480 | ||
| Thư ký hành chính | 240 | 180 | ||
| Đại biểu được mời tham dự | 160 | 120 | ||
| B | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu nhận xét đánh giá | ||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | 240 | 180 | ||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | 400 | 300 | ||
| 2 | Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN | |||
| A | Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN | Hội đồng | ||
| Chủ tịch Hội đồng | 1200 | 900 | ||
| Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên, thư ký Hội đồng | 800 | 600 | ||
| Thư ký hành chính | 240 | 180 | ||
| Đại biểu được mời tham dự | 160 | 120 | ||
| B | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu nhận xét đánh giá | ||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | 400 | 300 | ||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | 560 | 420 | ||
| 3 | Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH&CN | |||
| Tổ trưởng tổ thẩm định | Nhiệm vụ | 560 | 420 | |
| Thành viên tổ thẩm định | Nhiệm vụ | 400 | 300 | |
| Thư ký hành chính | Nhiệm vụ | 240 | 180 | |
| Đại biểu được mời tham dự | Nhiệm vụ | 160 | 120 | |
| 4 | Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN | |||
| A | Chi họp Hội đồng nghiệm thu | Nhiệm vụ | ||
| Chủ tịch Hội đồng | 1200 | 900 | ||
| Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên, thư ký Hội đồng | 800 | 600 | ||
| Thư ký hành chính | 240 | 180 | ||
| Đại biểu được mời tham dự | 160 | 120 | ||
| B | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu nhận xét đánh giá | ||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | 400 | 300 | ||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | 560 | 420 | ||
| II | Một số hoạt động thực hiện nhiệm vụ KH&CN | |||
| 1 | Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN tại đơn vị thực hiện (Nghiệm thu nội bộ/cơ sở) | |||
| A | Chi họp Hội đồng nghiệm thu | Nhiệm vụ | ||
| Chủ tịch hội đồng | 600 | 450 | ||
| Thành viên, thư ký Hội đồng | 400 | 300 | ||
| Thư ký hành chính | 120 | 80 | ||
| Đại biểu được mời tham dự | 80 | 60 | ||
| B | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu nhận xét đánh giá | ||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | 200 | 150 | ||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | 280 | 210 | ||
| 2 | Hội thảo khoa học | Buổi hội thảo | ||
| Người chủ trì | 1.200 | 900 | ||
| Thư ký hội thảo | 400 | 300 | ||
| Báo cáo viên trình bày tại Hội thảo | Báo cáo | 1600 | 1200 | |
| Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo | Báo cáo | 800 | 600 | |
| Đại biểu mời tham dự | 160 | 120 |
b) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.
2. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập.
Trong trường hợp cần thiết (khi các Hội đồng tư vấn khoa học có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét lựa chọn nhiệm vụ KH&CN; hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN thấy cần thiết), cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập.
Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 5 lần mức chi tiền công (bao gồm chi tiền công họp Hội đồng và chi nhận xét, đánh giá) của Chủ tịch Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN quyết định và chịu trách nhiệm.
3. Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): xây dựng dự toán trên cơ sở báo giá của các cơ quan truyền thông lựa chọn đăng tin.
4. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ.
a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá giữa kỳ được xây dựng theo Khoản 4, Điều 8 Quy định này.
b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá giữa kỳ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá giữa kỳ) được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 9 Quy định này.