vanban.org

Điều 9. Một số định mức chi quản lý và thực hiện nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 41/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/12/2023 Thay thế: 54/2023/QĐ-UBND · 21/11/2023
Hà Nam Ban hành 22/09/2017 Hiệu lực 05/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 54/2023/QĐ-UBND Về việc thực hiện Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành quy định định mức xây dựng dự toán đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 54/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 41/2017/QĐ-UBND
05/10/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành định mức phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án khoa học công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước. · 11/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Một số định mức chi quản lý và thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Định mức chi hoạt động của các Hội đồng.

a) Chi tiền công

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT Nội dung công việc Đơn vị tính Định mức chi cấp tỉnh Định mức chi cấp cơ sở
I. Phục vụ quản lý đối với các nhiệm vụ KH&CN      
1 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN      
A Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN Chủ tịch Hội đồng Hội đồng 800 600
  Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên, thư ký Hội đồng   640 480
  Thư ký hành chính   240 180
  Đại biểu được mời tham dự   160 120
B Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá    
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   240 180
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   400 300
2 Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN      
A Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN Hội đồng    
  Chủ tịch Hội đồng   1200 900
  Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên, thư ký Hội đồng   800 600
  Thư ký hành chính   240 180
  Đại biểu được mời tham dự   160 120
B Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá    
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   400 300
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   560 420
3 Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH&CN      
  Tổ trưởng tổ thẩm định Nhiệm vụ 560 420
  Thành viên tổ thẩm định Nhiệm vụ 400 300
  Thư ký hành chính Nhiệm vụ 240 180
  Đại biểu được mời tham dự Nhiệm vụ 160 120
4 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN      
A Chi họp Hội đồng nghiệm thu Nhiệm vụ    
  Chủ tịch Hội đồng   1200 900
  Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên, thư ký Hội đồng   800 600
  Thư ký hành chính   240 180
  Đại biểu được mời tham dự   160 120
B Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá    
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   400 300
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   560 420
II Một số hoạt động thực hiện nhiệm vụ KH&CN      
1 Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN tại đơn vị thực hiện (Nghiệm thu nội bộ/cơ sở)      
A Chi họp Hội đồng nghiệm thu Nhiệm vụ    
  Chủ tịch hội đồng   600 450
  Thành viên, thư ký Hội đồng   400 300
  Thư ký hành chính   120 80
  Đại biểu được mời tham dự   80 60
B Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá    
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   200 150
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   280 210
2 Hội thảo khoa học Buổi hội thảo    
  Người chủ trì   1.200 900
  Thư ký hội thảo   400 300
  Báo cáo viên trình bày tại Hội thảo Báo cáo 1600 1200
  Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo Báo cáo 800 600
  Đại biểu mời tham dự   160 120

b) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.

2. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập.

Trong trường hợp cần thiết (khi các Hội đồng tư vấn khoa học có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét lựa chọn nhiệm vụ KH&CN; hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN thấy cần thiết), cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập.

Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 5 lần mức chi tiền công (bao gồm chi tiền công họp Hội đồng và chi nhận xét, đánh giá) của Chủ tịch Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN quyết định và chịu trách nhiệm.

3. Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): xây dựng dự toán trên cơ sở báo giá của các cơ quan truyền thông lựa chọn đăng tin.

4. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ.

a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá giữa kỳ được xây dựng theo Khoản 4, Điều 8 Quy định này.

b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá giữa kỳ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá giữa kỳ) được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 9 Quy định này.