vanban.org

Điều 5. Chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 41/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/12/2023 Thay thế: 54/2023/QĐ-UBND · 21/11/2023
Hà Nam Ban hành 22/09/2017 Hiệu lực 05/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 54/2023/QĐ-UBND Về việc thực hiện Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành quy định định mức xây dựng dự toán đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 54/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 41/2017/QĐ-UBND
05/10/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành định mức phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án khoa học công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước. · 11/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

a) Chủ nhiệm nhiệm vụ;

b) Thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học;

c) Thành viên;

d) Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ.

2. Số lượng thành viên và ngày công tham gia đối với mỗi chức danh, phụ thuộc vào nội dung thực hiện theo thuyết minh nhiệm vụ KH&CN được Hội đồng tư vấn khoa học xem xét và cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt đảm bảo theo đúng các quy định của nhà nước.

3. Đối với chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 7 Quy định này.