vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan — Quyết định 41/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2021 Thay thế: 53/2021/QĐ-UBND · 25/08/2021
Bình Định Ban hành 12/08/2016 Hiệu lực 22/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong phạm vi vùng biển 06 hải lý trên địa bàn tỉnh Bình Định · 53/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2016 đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bình Định · 41/2016/QĐ-UBND
10/09/202153/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a. Đối với trường hợp các tổ chức, cá nhân đã được cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để khai thác sử dụng tài nguyên biển, Sở Tài nguyên và Môi trường lập danh sách xác định địa điểm, tọa độ, ranh giới, diện tích khu vực biển, phân nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển để làm cơ sở cho cơ quan thuế xác định tính thu tiền sử dụng khu vực biển;

b. Đối với các trường hợp phát sinh mới thì thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 10 Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07/12/2015 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Cục Thuế tỉnh:

a. Căn cứ theo danh sách do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp và Quyết định giao của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Cục Thuế tỉnh thực hiện xác định và thông báo số tiền sử dụng khu vực biển đối với từng dự án cụ thể mà tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển phải nộp theo quy định.

b. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07/12/2015 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường. 

3. Sở Tài chính:

a. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển cụ thể trên địa bàn thuộc thẩm quyền giao của địa phương.

b. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến về mức thu tiền sử dụng khu vực biển theo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với dự án thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường nằm trên địa bàn địa giới hành chính của địa phương.

4. Tổ chức, cá nhân sử dụng khu vực biển:

a. Nộp tiền sử dụng khu vực biển theo đúng phương thức và thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế;

b. Quá thời hạn nộp tiền sử dụng khu vực biển theo Thông báo của cơ quan thuế mà không nộp đủ tiền sử dụng khu vực biển thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07/12/2015 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường.