vanban.org

Điều 17. Xử lý vi phạm — Quyết định 41/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 33/2024/QĐ-UBND · 05/09/2024
Đắk Lắk Ban hành 30/10/2015 Hiệu lực 10/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 41/2015/QĐ-UBND
23/09/202433/2024/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/11/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Khoản 1 Điều 11 Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 19/02/2009 của UBND tỉnh · 10/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Xử lý vi phạm

1. Chủ nhiệm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ bị xử lý kỷ luật trong các trường hợp sau: Kết quả đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” và không được chấp nhận gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả; Nhiệm vụ khoa học và công nghệ bị các cơ quan quản lý có thẩm quyền đình chỉ trong quá trình thực hiện do vi phạm các nguyên tắc quản lý; Vi phạm nguyên tắc quản lý về tài chính; sử dụng hồ sơ, tài liệu, số liệu không trung thực; Chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi đối với dự án theo hợp đồng; nộp hồ sơ đánh giá không đúng thời gian đã quy định.

2. Các hình thức xử lý kỷ luật đối với chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ không hoàn thành kết quả đánh giá nghiệm thu ở mức không đạt: Cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền tùy theo nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan dẫn đến việc các nhiệm vụ KH&CN không hoàn thành để ra quyết định xử lý cụ thể như sau:

a) Trường hợp vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý về tài chính đối với kinh phí của nhiệm vụ KH&CN (có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền) hoặc phát hiện hồ sơ, tài liệu, số liệu cung cấp không trung thực kết quả đánh giá mức “Đạt” sẽ bị hủy bỏ và xử lý theo mức “Không đạt” và không được làm chủ nhiệm các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh trong thời hạn 2 năm.

b) Trường hợp không thực hiện việc đăng ký, lưu giữ kết quả nhiệm vụ KH&CN sẽ không được giao chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh cho đến khi hoàn thành các thủ tục này theo quy định.

c) Nộp hoàn trả ngân sách nhà nước toàn bộ kinh phí của đề tài, dự án đã được cấp nhưng chưa sử dụng.

d) Đối với phần kinh phí của ngân sách nhà nước đã sử dụng, được xử lý như sau:

- Trường hợp do nguyên nhân chủ quan, phải quy rõ trách nhiệm của từng cá nhân để thu hồi tối đa kinh phí cho ngân sách nhà nước. Tổng mức thu hồi tối thiểu không thấp hơn 30% kinh phí ngân sách nhà nước cấp đã sử dụng cho các nhiệm vụ KH&CN.

- Trường hợp do nguyên nhân khách quan: Tổng mức thu hồi tối đa không quá 20% kinh phí ngân sách nhà nước cấp đã sử dụng cho nhiệm vụ KH&CN.

- Mức thu hồi cụ thể do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN xem xét quyết định. Nguồn kinh phí nộp trả ngân sách nhà nước: 50% do Chủ nhiệm đề tài, dự án chịu trách nhiệm nộp trả; 50% từ các Quỹ và các nguồn kinh phí tự có khác của tổ chức chủ trì.

3. Công chức, viên chức của tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN và cơ quan quản lý KH&CN nếu vi phạm thì ngoài việc bị xử lý theo Luật Cán bộ công chức, còn phải bị xử lý theo quy đinh của pháp Luật khoa học và công nghệ.

4. Thành viên hội đồng đánh giá vi phạm quy định đánh giá thì bị xử phạt theo các quy định pháp luật của nhà nước về xử phạt hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ và không được mời tham gia hội đồng đánh giá trong thời hạn 1 năm kể từ khi có quyết định xử phạt.

5. Trường hợp phát hiện hội đồng vi phạm quy định đánh giá, Sở Khoa học và Công nghệ có thể yêu cầu hội đồng sửa đổi, bổ sung, đánh giá lại hoặc thành lập hội đồng mới để bảo đảm việc đánh giá được thực hiện khách quan, chính xác, đúng quy định.