vanban.org

Điều 10. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện — Quyết định 41/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 33/2024/QĐ-UBND · 05/09/2024
Đắk Lắk Ban hành 30/10/2015 Hiệu lực 10/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 41/2015/QĐ-UBND
23/09/202433/2024/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/11/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Khoản 1 Điều 11 Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 19/02/2009 của UBND tỉnh · 10/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện

1. Tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí trong tổng kinh phí được giao khoán theo quy định.

2. Sở KH&CN xem xét, quyết định điều chỉnh các nội dung thuộc phạm vi hợp đồng đã ký trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Sở KH&CN quyết định điều chỉnh nội dung; thay chủ nhiệm nhiệm vụ; tổng mức kinh phí; thời gian thực hiện cho phù hợp hoặc chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN và một số nội dung khác theo Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11/3/2015.

3. Việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN chỉ được thực hiện 01 lần không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng và không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên. Trường hợp đặc biệt do Giám đốc Sở KH&CN quyết định.

4. Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được xem xét trước khi kết thúc hợp đồng ít nhất 01 tháng.

5. Việc rút ngắn thời gian thực hiện chỉ được xem xét khi đã hoàn thành được ít nhất 2/3 nội dung của nhiệm vụ.