vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. — Quyết định 41/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/02/2019 Thay thế: 03/2019/QĐ-UBND · 17/01/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2016/QĐ-UBND · 01/12/2016
Bình Thuận Ban hành 08/09/2015 Hiệu lực 18/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 03/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 41/2015/QĐ-UBND
01/02/201903/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/12/201652/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ 18/09/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.