vanban.org

Điều 18. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản — Quyết định 41/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/02/2019 Thay thế: 03/2019/QĐ-UBND · 17/01/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2016/QĐ-UBND · 01/12/2016
Bình Thuận Ban hành 08/09/2015 Hiệu lực 18/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 03/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 41/2015/QĐ-UBND
01/02/201903/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/12/201652/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ 18/09/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản

1. Căn cứ vào Quyết định phê duyệt các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thăm dò, khai thác khoáng sản hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản theo đúng quy định; đối với hộ kinh doanh quy định tại Khoản 2 Điều 34 Luật Khoáng sản chỉ được lập hồ sơ thăm dò với diện tích không quá 01 ha; nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận, đồng thời niêm yết công khai tên tổ chức, cá nhân đó, tên loại khoáng sản và vị trí khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản tại trụ sở cơ quan và trên trang Thông tin Điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân đầu tiên, mà có từ hai tổ chức, cá nhân trở lên đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 34 và Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều 40 Luật Khoáng sản nộp hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản thì Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP.

Nếu các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản đều đáp ứng các điều kiện thì ưu tiên đối với tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trước tính theo thời điểm ghi trong phiếu tiếp nhận hồ sơ. Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả đánh giá việc lựa chọn tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản trình Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản chấp thuận.

Trường hợp hết thời gian thông báo nêu trên mà chỉ có một tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản thì tổ chức, cá nhân đó được lựa chọn để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản khi có đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 34 và Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều 40 Luật Khoáng sản.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường công khai hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân được lựa chọn và thẩm định cấp Giấy phép, đồng thời thông báo cho tổ chức, cá nhân lý do không được lựa chọn cấp Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản biết (nếu có).

5. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định Đề án thăm dò, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP.