vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của UBND các huyện , thị xã, thành phố, UBND các xã, thị trấn — Quyết định 41/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2020/QĐ-UBND · 21/01/2020
Thừa Thiên Huế Ban hành 29/07/2014 Hiệu lực 08/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất lượng giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 41/2014/QĐ-UBND
31/01/202005/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/08/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của UBND các huyện , thị xã, thành phố, UBND các xã, thị trấn

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn triển khai và giám sát việc thực hiện Quy định này.

b) Phối hợp chặt chẽ với Chi cục Nuôi trồng Thủy Sản, Chi cục Thú y, Chi cục quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản trong việc quản lý chất lượng giống nuôi thuỷ sản trên địa bàn.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:

a) Giám sát việc thực hiện Quy định này.

b) Tổ chức, hướng dẫn hoạt động các tổ hợp tác xã, chi hội nghề cá... trong việc thực hiện Quy định này.

c) Phối hợp cùng Chi cục Nuôi trồng Thuỷ sản, Chi cục Thú y, Chi cục quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản kiểm tra, kiểm soát việc sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản trên địa bàn.

Điều 19. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản

1. Quán triệt và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng giống thuỷ sản và các nội dung của Quy định này.

2. Các cơ sở sản xuất giống thuỷ sản phải xây dựng nội quy về các biện pháp bảo đảm điều kiện sản xuất, kinh doanh giống đạt tiêu chuẩn.

3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản phải thực hiện các biện pháp phòng bệnh bắt buộc, chữa bệnh, chống dịch bệnh. Nếu phát hiện giống thuỷ sản (kể cả giống bố mẹ) mắc bệnh, chết do bệnh hoặc có dấu hiệu bệnh thuộc các bệnh nguy hiểm, cơ sở không được phép bán và phải thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về giống thủy sản do mình sản xuất kinh doanh, chỉ được đưa giống thủy sản đảm bảo chất lượng ra lưu thông.

5. Định kỳ 6 tháng, cuối năm phải báo cáo tình hình sản xuất của cơ sở cho cơ quan quản lý (Chi cục Nuôi trồng Thủy sản).

6. Cung cấp tài liệu, hồ sơ có liên quan và tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan kiểm tra trong khi thực hiện nhiệm vụ.

7. Nộp phí, lệ phí theo quy định tại Điều 3 Quy định này.

8. Có quyền đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước cung cấp thông tin, các quy định, mẫu biểu liên quan đến giống thủy sản theo quy định của pháp luật.

Chương VII

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 20. Khiếu nại, tố cáo

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, cá nhân trong việc thực hiện những quy định của pháp luật về chất lượng giống thuỷ sản và những quy định tại Quy định này.

2. Trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo và thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 21. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm dịch của lực lượng quản lý chuyên ngành thuỷ sản và các lực lượng chức năng có liên quan. Trong quá trình hoạt động, nếu chủ cơ sở không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định của Nhà nước và Quy định này thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Việc xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi được thực hiện theo các quy định tại Chương 3 của Nghị định Chính phủ số 119/2013/NĐ-CP ngày 9 tháng 10 năm 2013 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi.

Chương VIII

ÐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Quy định chuyển tiếp

Đối với các tổ chức cá nhân có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản trước thời điểm ban hành quy định này:

1. Nếu có nhu cầu sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản theo mùa vụ tập trung phải đăng ký với cơ quan quản lý và thực hiện theo đúng những quy định của pháp luật hiện hành.

2. Không được tự ý nâng cấp, cơi nới, mở rộng cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản khi chưa được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 23. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quy định này. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức triển khai cho các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Trong quá trình thực hiện, các ngành, các cấp thường xuyên phản ánh những vấn đề phát sinh, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh Quy định cho phù hợp./.