vanban.org

Điều 12. Kiểm tra chất lượng giống thủy sản trong sản xuất kinh doanh — Quyết định 41/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2020/QĐ-UBND · 21/01/2020
Thừa Thiên Huế Ban hành 29/07/2014 Hiệu lực 08/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất lượng giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 41/2014/QĐ-UBND
31/01/202005/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/08/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Kiểm tra chất lượng giống thủy sản trong sản xuất kinh doanh

  1. Nguyên tắc kiểm tra:

a) Việc kiểm tra chất lượng giống thủy sản (bao gồm cả các quy định về bệnh) được thực hiện tại cơ sở sản xuất.

b) Việc kiểm tra chất lượng giống thủy sản tại địa phương nơi tiếp nhận chỉ được thực hiện khi có nghi vấn. Nội dung và trình tự kiểm tra thực hiện theo nội dung, trình tự kiểm tra chất lượng giống thủy sản trong sản xuất.

c) Kiểm tra chất lượng giống thuỷ sản trong sản xuất kinh doanh thực hiện theo hình thức đoàn kiểm tra. Đoàn kiểm tra do Chi cục Nuôi trồng Thủy sản thành lập, Chi cục Thú y tham gia, phối hợp (nếu cần).

2. Cơ quan kiểm tra: Chi cục Nuôi trồng Thủy sản.

3. Căn cứ kiểm tra:

  1. Tiêu chuẩn cơ sở đã công bố áp dụng;
  2. Quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chất lượng giống thuỷ sản.

4. Nội dung kiểm tra:

a) Kiểm tra chất lượng giống thủy sản trên cơ sở các chỉ tiêu chất lượng đã được tổ chức, cá nhân công bố hoặc đăng ký áp dụng (kích cỡ, số lượng, chủng loại, tuổi, độ thuần chủng, tỷ lệ phân đàn, trạng thái hoạt động của giống thủy sản, thời gian sử dụng, số lần cho sinh sản,...) theo Khoản 3 Điều này;

b) Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, ghi nhãn, dấu hợp chuẩn và hồ sơ trong quá trình sản xuất kinh doanh giống thủy sản;

c) Lấy mẫu, xét nghiệm mẫu để kiểm tra sự phù hợp của giống thủy sản với tiêu chuẩn công bố áp dụng. Việc kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm này được thực hiện khi phát hiện có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng sau khi thực hiện các nội dung quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 4 Điều này.

5. Hình thức kiểm tra:

a) Theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt: là hình thức kiểm tra được thông báo trước bằng văn bản.

b) Kiểm tra đột xuất: là hình thức kiểm tra không báo trước.

6. Trình tự kiểm tra chất lượng giống thủy sản:

a) Công bố quyết định thành lập đoàn kiểm tra;

b) Tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại Khoản 4 Điều này;

c) Lập biên bản kiểm tra;

d) Thông báo cho cơ sở sản xuất kinh doanh và báo cáo cho cơ quan kiểm tra về kết quả kiểm tra;

 đ) Xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.