vanban.org

Điều 12. Lập dự toán, phân bổ kinh phí hỗ trợ và quyết toán kinh phí — Quyết định 41/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 29 /2016/QĐ-UBND · 16/12/2016
Quảng Nam Ban hành 04/12/2014 Hiệu lực 14/12/2014 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung ưu đãi, hỗ trợ nhằm khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn, giai đoạn 2014-2020 theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ · 41/2014/QĐ-UBND
26/12/201629 /2016/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 14/12/2014Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Lập dự toán, phân bổ kinh phí hỗ trợ và quyết toán kinh phí

1. Lập dự toán và phân bổ kinh phí hỗ trợ:

a) Căn cứ vào phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân lập kế hoạch triển khai và dự toán chi tiết gửi UBND cấp huyện tổng hợp gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT trước ngày 15/8 hàng năm (riêng năm 2014, trước 20/12) trình UBND tỉnh phê duyệt và phân bổ kinh phí cho các huyện, thành phố để hỗ trợ cho các đối tượng nêu ở Điều 2, Quy định này. Trường hợp phương án được UBND tỉnh phê duyệt, thì doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân lập kế hoạch triển khai và dự toán chi tiết (có xác nhận của UBND cấp huyện nơi có thực hiện phương án) gửi trực tiếp về Sở Nông nghiệp và PTNT.

b) Việc hỗ trợ đối với nông dân:  Căn cứ hợp đồng (mẫu hợp đồng ở Phụ lục I của Thông tư 15/2014/TT-BNNPTNT) và biên bản nghiệm thu hợp đồng liên kết và tiêu thụ nông sản được ký giữa doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân với nông dân, trong khuôn khổ các phương án trên địa bàn xã, phường, thị trấn (địa bàn xã), UBND cấp xã xác nhận việc thực hiện hợp đồng của nông dân, làm căn cứ xem xét hỗ trợ theo quy định.

UBND cấp huyện căn cứ vào việc xác thực hợp đồng nêu trên để hỗ trợ cho nông dân, hoặc cấp kinh phí cho UBND cấp xã (từ nguồn kinh phí được tỉnh phân bổ) trực tiếp hỗ trợ cho nông dân theo quy định. 

2. Quyết toán kinh phí hỗ trợ:

Việc chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ được thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và nội dung hướng dẫn của Sở Tài chính về quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí được hỗ trợ theo Quy định này.