vanban.org

Điều 11. Kinh phí hỗ trợ — Quyết định 41/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 29 /2016/QĐ-UBND · 16/12/2016
Quảng Nam Ban hành 04/12/2014 Hiệu lực 14/12/2014 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung ưu đãi, hỗ trợ nhằm khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn, giai đoạn 2014-2020 theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ · 41/2014/QĐ-UBND
26/12/201629 /2016/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 14/12/2014Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Kinh phí hỗ trợ

Kinh phí hỗ trợ để thực hiện các nội dung nêu trên được Thủ tướng Chính phủ quy định tại Điều 7, Quyết định số 62/2013/TTg ngày 25/10/2013 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn.

Ngoài nguồn ngân sách Trung ương và Ngân sách tỉnh hỗ trợ trực tiếp cho các phương án cánh đồng lớn theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, ngân sách tỉnh hỗ trợ cho ngân sách các huyện, thành phố để thực hiện theo nguyên tắc như sau:

+ Phương án cánh đồng lớn thực hiện tại địa bàn các huyện, thành phố tự cân đối ngân sách thì đề nghị ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%.

+ Phương án cánh đồng lớn thực hiện tại địa bàn các huyện, thành phố chưa tự cân đối ngân sách: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 80% đối với huyện đồng bằng và 100% đối với huyện miền núi.

UBND huyện, thành phố và UBND xã, phường, thị trấn ưu tiên sử dụng nguồn kinh phí ngân sách cấp mình và nguồn kinh phí tỉnh bổ sung có mục tiêu theo các cơ chế của tỉnh; nguồn vốn chương trình, dự án và vốn chương trình xây dựng nông thôn mới để bố trí kinh phí đối ứng và đầu tư xây dựng hệ thống giao thông nội đồng, thủy lợi, điện phục vụ sản xuất, bảo quản, chế biến nông sản tại “cánh đồng lớn”.