vanban.org

Điều 11. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 41/2014/QĐ-UBND

Cao Bằng Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 29/12/2014 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, trưng dụng đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 41/2014/QĐ-UBND
30/08/201825/2018/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 29/12/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 1201/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 136/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1201/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

Sửa đổi bởi 25/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 30/08/2018

1. Đối với các dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư:

- Tổ chức (người sử dụng đất) nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ban quản lý Khu kinh tế (đối với tổ chức thuê đất trong Khu kinh tế);

- Thành phần hồ sơ được lập theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

Sửa đổi bởi 25/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 30/08/2018

2. Đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình:

- Tổ chức (người sử dụng đất) nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ban quản lý Khu kinh tế (đối với tổ chức thuê đất trong Khu kinh tế);

- Thành phần hồ sơ được lập theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

3. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất do Sở Tài nguyên và Môi trường lập, gồm:

a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều này;

Trường hợp dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai và Khoản 2 Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP(nếu có);

Trường hợp dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại xã, phường, thị trấn biên giới mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ ngoại giao theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 13 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

b) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án (nếu có);

c) Biên bản thẩm định tại thực địa của Sở Tài nguyên và Môi trường;

d) Tờ trình giao đất, cho thuê đất.

4. Trình tự và thời gian giải quyết:

a) Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thẩm định tại thực địa, lập biên bản thẩm định, lập hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất;

b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định giao đất, cho thuê đất, Sở Tài nguyên và môi trường cung cấp thông tin địa chính cho Cục thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định;

c) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cục thuế tỉnh về nghĩa vụ tài chính , Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ chủ trì hoặc ủy quyền cho UBND huyện, thành phố tổ chức bàn giao đất tại thực địa cho Tổ chức được giao đất, cho thuê đất;

d) Sau khi thực hiện xong các trình tự tại (điểm a, b, c Khoản 4 Điều này), thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày bàn giao đất tại thực địa, Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.