vanban.org

Điều 18. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Bảo vệ dân phố — Quyết định 41/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019
Đồng Tháp Ban hành 24/12/2013 Hiệu lực 03/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 41/2013/QĐ-UBND
03/01/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Quy định cơ cấu tổ chức và phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 19/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2013/QĐ-UBND › Chương V › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Bảo vệ dân phố

1. Ban Bảo vệ dân phố

a) Trưởng ban: được hưởng mức phụ cấp hàng tháng hệ số 0,6 so với mức lương cơ sở;

b) Phó Trưởng ban: được hưởng mức phụ cấp hàng tháng hệ số 0,55 so với mức lương cơ sở.

2. Tổ Bảo vệ dân phố

a) Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố là Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố được hưởng mức phụ cấp hàng tháng hệ số 0,5 so với mức lương cơ sở.

b) Tổ phó được hưởng mức phụ cấp hàng tháng hệ số 0,45 so với mức lương cơ sở.

c) Tổ viên được hưởng mức phụ cấp hàng tháng hệ số 0,4 so với mức lương cơ sở.

3. Thành viên Ban Bảo vệ dân phố, Tổ Bảo vệ dân phố ngoài mức phụ cấp được hưởng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này còn được hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ dân phố.