vanban.org

Điều 7. Phương thức kê khai, thu và nộp phí — Quyết định 41/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/08/2015 Thay thế: 38/2015/QĐ-UBND · 21/08/2015
Bình Thuận Ban hành 10/09/2013 Hiệu lực 20/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản l1 và phân phối sử dụng Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 38/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 41/2013/QĐ-UBND
31/08/201538/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phương thức kê khai, thu và nộp phí

1. Kê khai phí và lập Sổ quản lý phí:

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) chỉ đạo khu phố (hoặc thôn) hướng dẫn các chủ phương tiện kê khai Phí sử dụng đường bộ trên địa bàn theo Mẫu số 02/TKNP tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy định này. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm in ấn mẫu biểu cung cấp cho khu phố (hoặc thôn) để phát cho chủ phương tiện để kê khai;

- Trên cơ sở các Tờ khai của chủ phương tiện, khu phố (hoặc thôn) tổng hợp báo cáo số lượng xe mô tô của các chủ phương tiện trên địa bàn theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành theo Quy định này, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi và chỉ đạo thu phí;

- Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn;

- Trên cơ sở các Bảng tổng hợp Tờ khai phí sử dụng đường bộ của các khu phố (hoặc thôn), Ủy ban nhân dân cấp xã lập Sổ quản lý Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn theo mẫu tại Phụ lục số 08 ban hành theo Quy định này, làm cơ sở quản lý thu nộp phí trong năm 2013 và các năm tiếp theo;

Sổ quản lý Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn lập theo năm. Trường hợp người nộp phí không có Tờ khai bổ sung thì căn cứ Tờ khai năm 2013 và Sổ quản lý Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn lập năm 2013 để tiến hành lập sổ năm tiếp theo. Trường hợp có phát sinh tăng, giảm phương tiện thì căn cứ Tờ khai nộp bổ sung để tiến hành bổ sung sổ quản lý hàng năm.

2. Thu, nộp phí:

- Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập tổ thu Phí sử dụng đường bộ gồm Chủ tịch xã làm tổ trưởng, Trưởng khu phố (hoặc thôn) là thành viên;

- Căn cứ Tờ khai của chủ phương tiện, Khu phố (hoặc thôn) tổ chức triển khai thu phí. Khi thu phí, khu phố (hoặc thôn) phải lập và cấp biên lai thu phí (liên 2) cho đối tượng nộp phí theo quy định;

- Ủy ban nhân dân cấp xã liên hệ Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố để nhận Biên lai và thanh toán chi phí in ấn, phát hành theo giá Cục Thuế tỉnh thông báo và cung cấp cho các khu phố (hoặc thôn) để thu.

3. Thời điểm kê khai, nộp phí:

a) Chủ phương tiện kê khai, nộp phí cho tất cả các xe mô tô phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2013 và các xe mô tô phát sinh trong năm 2013; việc thực hiện khai, nộp phí như sau:

- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2013, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí là 12 tháng; thời điểm khai nộp chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2013;

- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến 30 tháng 6 năm 2013, mức phí phải nộp bằng 1/2 mức thu cả năm 2013; thời điểm khai nộp chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2013;

- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013, chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm 2014 và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm 2013 mà nộp phí của năm 2014.

b) Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:

- Thời điểm phát sinh từ ngày 01 tháng 01 đến 30 tháng 6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu bằng 1/2 mức thu cả năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31 tháng 7;

- Thời điểm phát sinh từ ngày 01 tháng 7 đến 31 tháng 12 hàng năm, chủ phương tiện phải thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31 tháng 01 năm sau) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh mà nộp phí của năm sau.

4. Thời hạn nộp số tiền phí thu được và chế độ báo cáo:

- Hàng ngày, khu phố (hoặc thôn) phải nộp số tiền phí thu được và biên lai thu phí (liên 1) cho Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Định kỳ hàng tuần, Ủy ban nhân dân cấp xã phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được (sau khi đã trừ tỷ lệ % chi phí phục vụ công tác thu theo quy định tại Điều 8 Quy định này) vào tài khoản theo dõi riêng do Phòng Tài chính - Kế hoạch mở tại Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã, thành phố và tổng hợp số liệu tình hình khai, nộp Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn xã, phường, thị trấn theo mẫu tại Phụ lục số 03 ban hành theo Quy định này gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch để theo dõi, quản lý;

- Định kỳ cuối tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã (đơn vị thu phí) và Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện:

+ Ủy ban nhân dân cấp xã (đơn vị thu phí) lập tờ khai nộp phí sử dụng đường bộ thu được cho cơ quan tài chính, cơ quan thuế theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quy định này;

+ Phòng Tài chính - Kế hoạch lập thủ tục chuyển toàn bộ số tiền phí do Ủy ban nhân dân cấp xã nộp về tài khoản Quỹ bảo trì đường bộ của tỉnh mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh và tổng hợp số liệu tình hình khai, nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố theo mẫu tại Phụ lục số 05 ban hành theo Quy định này gửi Sở Tài chính, Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh (có trụ sở đặt tại Sở Giao thông vận tải tỉnh) theo dõi, quản lý.