vanban.org

Điều 8. Hội Nón lá Huế — Quyết định 41/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/06/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2020/QĐ-UBND · 25/05/2020
Thừa Thiên Huế Ban hành 12/10/2010 Hiệu lực 23/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý "Huế" cho sản phẩm nón lá ở tỉnh Thừa Thiên Huế · 41/2010/QĐ-UBND
05/06/202032/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hội Nón lá Huế

1. Hội Nón lá Huế là tổ chức được UBND tỉnh trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý, quản lý hoạt động của các tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng CDĐL (sau đây gọi tắt là thành viên) trong quá trình sử dụng CDĐL "Huế" nhằm đảm bảo duy trì, nâng cao chất lượng, danh tiếng và giá trị kinh tế của nón lá Huế.

2. Hội có nhiệm vụ sau:

a) Trực tiếp quản lý chỉ dẫn địa lý theo ủy quyền của UBND tỉnh;

b) Cấp quyền sử dụng CDĐL “Huế” cho các thành viên;

c) Cấp và quản lý việc sử dụng tem, nhãn sản phẩm, bao bì sản phẩm mang CDĐL “Huế” cho các sản phẩm nón lá của các thành viên;

d) Thống kê, lập, quản lý hồ sơ và theo dõi tình hình sản xuất, kinh doanh nón lá mang CDĐL “Huế” của các thành viên;

đ) Quản lý và giám sát quá trình khai thác, sơ chế nguyên liệu lá nón; sản xuất, bảo quản và kinh doanh nón lá mang CDĐL “Huế” của các thành viên;

e) Xây dựng và tổ chức hệ thống thương mại nhằm nâng cao giá trị kinh tế của nón lá Huế;

g) Thực hiện quyền sử dụng, quản lý đối tượng sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý quy định tại khoản 2 Điều 123, Luật Sở hữu trí tuệ.