vanban.org

Điều 12. Cấp quyền sử dụng CDĐL và mã số thành viên — Quyết định 41/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/06/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2020/QĐ-UBND · 25/05/2020
Thừa Thiên Huế Ban hành 12/10/2010 Hiệu lực 23/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý "Huế" cho sản phẩm nón lá ở tỉnh Thừa Thiên Huế · 41/2010/QĐ-UBND
05/06/202032/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Cấp quyền sử dụng CDĐL và mã số thành viên

1. Nếu người yêu cầu cấp quyền sử dụng CDĐL đáp ứng các quy định nêu tại Điều 4 quy chế này thì Hội Nón lá Huế ra quyết định cấp quyền sử dụng CDĐL và mã số thành viên.

Mã số thành viên được ghi như sau: A/XY/ab/xyz, trong đó: A là mã số của huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện); XY là mã số của xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) thuộc cấp huyện; ab là mã số của thôn/làng thuộc cấp xã; xyz: là mã số của thành viên thuộc thôn.

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL "Huế" là tài liệu bắt buộc phải có trong hồ sơ cấp phát và sử dụng tem nhãn của các tổ chức, cá nhân sử dụng CDĐL.